Bản dịch
THA -ap236 — Ký Sự về Trưởng Lão Kilañjadāyaka
Kilañjadāyakattheraapadāna
BJT 2437Lúc bấy giờ, tôi đã là người thợ đan lát ở trong thành phố Tivarā đáng yêu. Dân chúng ở nơi ấy được tịnh tín ở đấng Quang Đăng của thế gian Siddhattha.
BJT 2438Người ta tìm kiếm chiếc chiếu nhằm mục đích cúng dường đến đấng Bảo Hộ Thế Gian. Tôi đã dâng cúng chiếc chiếu đến những người đang tiến hành việc cúng dường đức Phật.
BJT 2439Kể từ khi tôi đã thực hiện việc làm ấy trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của chiếc chiếu.
BJT 2440(Trước đây) bảy mươi bảy kiếp, tôi đã là đức vua Jutindhara, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 2441Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Kilañjadāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
4. Kilañjadāyakattheraapadānaṃ
4. The Apadāna of the Elder Kilañjadāyaka
4. Thiên sự nghiệp của Trưởng lão Kilañjadāyaka
14.
14.
14.
‘‘Tivarāyaṃ pure ramme, naḷakāro ahaṃ tadā;
Siddhatthe lokapajjote, pasannā janatā tahiṃ.
In the delightful city of Tivarā, I was then a reed-worker; the populace there was devoted to Siddhattha, the light of the world.
“Khi ấy, ở tại thành Tivarā khả ái, tôi là người thợ làm chiếu. Ở nơi ấy, dân chúng có đức tin trong sạch nơi đức Siddhattha, ngọn đuốc của thế gian.
15.
15.
15.
‘‘Pūjatthaṃ lokanāthassa, kilañjaṃ pariyesati;
Buddhapūjaṃ karontānaṃ, kilañjaṃ adadiṃ ahaṃ.
To worship the Lord of the World, they sought a mat; to those who were making an offering to the Buddha, I gave a mat.
“Vì mục đích cúng dường đến bậc Lãnh Đạo Thế Gian, họ tìm kiếm tấm chiếu. Tôi đã trao tặng tấm chiếu đến những người thực hiện việc cúng dường đức Phật.”
16.
16.
16.
‘‘Catunnavutito kappe, yaṃ kammamakariṃ tadā;
Duggatiṃ nābhijānāmi, kilañjassa idaṃ phalaṃ.
In the ninety-fourth aeon from this one, for the deed I did then, I have not known a woeful state; this is the fruit of the mat.
“Cách đây chín mươi bốn kiếp, khi ấy tôi đã thực hiện hành động ấy. Tôi không còn biết đến khổ cảnh, đây là quả báu của (việc cúng dường) tấm chiếu.”
17.
17.
17.
‘‘Sattasattatikappamhi, rājā āsiṃ jaladdharo †;
Sattaratanasampanno, cakkavattī mahabbalo.
In the seventy-seventh aeon, I was a king named Jaladdhara, a wheel-turning monarch of great strength, endowed with the seven treasures.
“Vào kiếp thứ bảy mươi bảy, tôi là vị vua Jaladdhara, người đầy đủ bảy báu vật, là vị Chuyển Luân vương có đại oai lực.”
18.
18.
18.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges... the Buddha's teaching has been fulfilled.
“Bốn Tuệ Phân Tích, ... như trên ... Giáo pháp của đức Phật đã được tôi thực hành.”
Itthaṃ sudaṃ āyasmā kilañjadāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus the Venerable Elder Kilañjadāyaka spoke these verses.
Như vậy, quả thật Trưởng lão Kilañjadāyaka đã nói những câu kệ này.
Kilañjadāyakattherassāpadānaṃ catutthaṃ.
The Fourth Apadāna of the Elder Kilañjadāyaka.
Thiên sự nghiệp của Trưởng lão Kilañjadāyaka là (thiên) thứ tư.