Bản dịch
THA -ap234 — Ký Sự về Trưởng Lão Bhājanadāyaka
2 Bhājanapālakattheraapadāna
BJT 2428Lúc bấy giờ, tôi đã là người thợ làm gốm ở thành phố Bandhumatī. Trong khi ấy tôi đã cung cấp bát đĩa đến Hội Chúng tỳ khưu.
BJT 2429(Kể từ khi) tôi đã cung cấp bát đĩa trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của (việc dâng cúng) bát đĩa.
BJT 2430Trước đây năm mươi ba kiếp, (tôi đã là) vị tên Anantajāli, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 2431Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Bhājanadāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
2. Bhājanapālakattheraapadānaṃ
2. The Apadāna of the Elder Who Guarded the Bowl
2. Thiên sự nghiệp của Trưởng lão Bhājanapālaka
5.
5.
5.
‘‘Nagare bandhumatiyā, kumbhakāro ahaṃ tadā;
Bhājanaṃ anupālesiṃ, bhikkhusaṅghassa tāvade.
In the city of Bandhumatī, I was a potter then; at that time, I guarded the bowl for the Saṅgha of bhikkhus.
“Khi ấy, ở tại thành Bandhumatī, tôi là người thợ gốm. Vào lúc ấy, tôi đã trông nom bình bát cho chư Tăng.
6.
6.
6.
‘‘Ekanavutito kappe, bhājanaṃ anupālayiṃ;
Duggatiṃ nābhijānāmi, bhājanassa idaṃ phalaṃ.
In the ninety-first aeon from this one, I guarded a bowl; I have not known a woeful state. This is the fruit of the bowl.
“Cách đây chín mươi mốt kiếp, tôi đã trông nom bình bát. Tôi không còn biết đến khổ cảnh, đây là quả báu của (việc trông nom) bình bát.
7.
7.
7.
‘‘Tepaññāse ito kappe, anantajālināmako;
Sattaratanasampanno, cakkavattī mahabbalo.
In the fifty-third aeon from this one, I was a wheel-turning monarch of great strength named Anantajāli, endowed with the seven treasures.
“Cách đây năm mươi ba kiếp, (tôi) là vị Chuyển Luân vương tên là Anantajāli, người đầy đủ bảy báu vật, có đại oai lực.
8.
8.
8.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges... the Buddha's teaching has been fulfilled.
“Bốn Tuệ Phân Tích, ... như trên ... Giáo pháp của đức Phật đã được tôi thực hành.”
Itthaṃ sudaṃ āyasmā bhājanapālako † thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus the Venerable Elder Bhājanapālaka spoke these verses.
Như vậy, quả thật Trưởng lão Bhājanapālaka đã nói những câu kệ này.
Bhājanapālakattherassāpadānaṃ dutiyaṃ.
The Second Apadāna of the Elder Bhājanapālaka.
Thiên sự nghiệp của Trưởng lão Bhājanapālaka là (thiên) thứ nhì.