Bản dịch
THA -ap233 — Ký Sự về Trưởng Lão Udakāsanadāyaka
Udakāsanadāyakattheraapadāna
BJT 2424Sau khi đi ra khỏi cổng của tu viện, tôi đã trải ra tấm ván. Và tôi đã phục vụ nước nhằm đạt đến mục đích tối thượng.
BJT 2425Kể từ khi tôi đã thực hiện việc làm ấy trước đây ba mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu ở (sự bố thí) chỗ ngồi và nước.
BJT 2426Trước đây mười lăm kiếp, (tôi đã là) vị có tên Abhisāma, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 2427Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Udakāsanadāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
1. Udakāsanadāyakattheraapadānaṃ
1. The Apadāna of the Elder Who Gave a Water-Seat
1. Thánh tích của trưởng lão Udakāsanadāyaka
1.
1.
1.
‘‘Ārāmadvārā nikkhamma, phalakaṃ santhariṃ ahaṃ;
Udakañca upaṭṭhāsiṃ, uttamatthassa pattiyā.
Having gone out from the monastery gate for the attainment of the highest goal, I spread out a plank and also set out water.
“Sau khi đi ra từ cổng tu viện, tôi đã trải một tấm ván và đã chuẩn bị sẵn nước, vì mục đích đạt được lợi ích tối thượng.”
2.
2.
2.
‘‘Ekattiṃse ito kappe, yaṃ kammamakariṃ tadā;
Duggatiṃ nābhijānāmi, āsane codake phalaṃ.
In the thirty-first aeon from this one, for the deed I did then, I have not known a woeful state; this is the fruit of the seat and the water.
“Trong kiếp thứ ba mươi mốt tính từ đây, khi ấy tôi đã thực hiện nghiệp nào; (kể từ đó) tôi không còn biết đến khổ cảnh. Đây là quả báu của (việc cúng dường) chỗ ngồi và nước.”
3.
3.
3.
‘‘Ito pannarase kappe, abhisāmasamavhayo;
Sattaratanasampanno, cakkavattī mahabbalo.
In the fifteenth aeon from this one, I was a wheel-turning monarch of great strength named Abhisāmasama, endowed with the seven treasures.
“Cách đây mười lăm kiếp, (tôi) là vị Chuyển Luân vương tên là Abhisāmasama, người đầy đủ bảy báu vật, có đại oai lực.
4.
4.
4.
‘‘Paṭisambhidā catasso, vimokkhāpi ca aṭṭhime;
Chaḷabhiññā sacchikatā, kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges, and these eight liberations, and the six direct knowledges have been realized; the Buddha's teaching has been fulfilled.
“Bốn Tuệ Phân Tích, tám giải thoát này, và sáu thắng trí đã được tôi chứng ngộ. Giáo pháp của đức Phật đã được tôi thực hành.”
Itthaṃ sudaṃ āyasmā udakāsanadāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus the Venerable Elder Udakāsanadāyaka spoke these verses.
Như vậy, quả thật Trưởng lão Udakāsanadāyaka đã nói những câu kệ này.
Udakāsanadāyakattherassāpadānaṃ paṭhamaṃ.
The First Apadāna of the Elder Udakāsanadāyaka.
Thiên sự nghiệp của Trưởng lão Udakāsanadāyaka là (thiên) thứ nhất.