Bản dịch
THA -ap232 — Ký Sự về Trưởng Lão Ekavandiya
10 Ekavandaniyattheraapadāna
BJT 2420Đấng Anh Hùng Vessabhū là bậc ưu tú, quý cao trong số các vị thắng trận. Với tâm tịnh tín, với ý vui mừng, tôi đã đảnh lễ đức Phật tối thượng.
BJT 2421Kể từ khi tôi đã thực hiện việc làm ấy trước đây ba mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc đảnh lễ.
BJT 2422(Trước đây) 24 kiếp, (tôi đã là) vị tên Vigatānanda, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 2423Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Ekavandiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Phần Tóm Lược:
Vật tựa (lưng), tấm da dê, vị dâng cúng thịt, vị thí chủ về sự bảo vệ, sự không bị bệnh, (bông hoa) aṅkola, (vòng hoa) vàng, (vòng hoa) ruột cây, vòng hoa đội đầu, và sự đảnh lễ; (tổng cộng) có năm mươi lăm câu kệ đã được tính đếm bởi các vị nhìn thấy sự lợi ích.
Phẩm Ālambanadāyaka là phẩm thứ hai mươi ba.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
10. Ekavandaniyattheraapadānaṃ
10. The Apadāna of the Elder Ekavandaniya.
10. Thánh tích của trưởng lão Ekavandaniya
48.
48.
48.
‘‘Usabhaṃ pavaraṃ vīraṃ, vessabhuṃ vijitāvinaṃ;
Pasannacitto sumano, buddhaseṭṭhamavandahaṃ.
With a confident and joyful mind, I venerated the supreme Buddha Vessabhū—the bull, the excellent one, the hero, the conqueror.
“Với tâm trong sạch và hoan hỷ, tôi đã đảnh lễ đức Phật Tối Thắng, đức Vessabhū, bậc Ngưu Vương, bậc Cao Cả, bậc Anh Hùng, đấng Toàn Thắng.”
49.
49.
49.
‘‘Ekattiṃse ito kappe, yaṃ kammamakariṃ tadā;
Duggatiṃ nābhijānāmi, vandanāya idaṃ phalaṃ.
Thirty-one aeons from this one, for the kamma that I performed at that time, I have known no woeful state; this is the fruit of that veneration.
“Trong kiếp thứ ba mươi mốt tính từ đây, khi ấy tôi đã thực hiện nghiệp nào; (kể từ đó) tôi không còn biết đến khổ cảnh. Đây là quả báu của việc đảnh lễ.”
50.
50.
50.
‘‘Catuvīsatikappamhi, vikatānandanāmako;
Sattaratanasampanno, cakkavattī mahabbalo.
In the twenty-fourth aeon, I was a universal monarch of great strength named Vikatānanda, endowed with the seven treasures.
“Trong kiếp thứ hai mươi bốn, tôi là vị Chuyển Luân Vương có đại oai lực, tên là Vikatānanda, người sở hữu bảy báu vật.”
51.
51.
51.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges, the eight liberations, and the six supernormal knowledges have been realized. The teaching of the Buddha has been fulfilled.
“Bốn Tuệ phân tích ... (v.v.) ... tôi đã thực hành giáo huấn của đức Phật.”
Itthaṃ sudaṃ āyasmā ekavandaniyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus the Venerable Elder Ekavandaniya spoke these verses.
Như vậy, quả thật trưởng lão Ekavandaniya đã nói những câu kệ này.
Ekavandaniyattherassāpadānaṃ dasamaṃ.
The Tenth Apadāna of the Elder Ekavandaniya.
Thánh tích của trưởng lão Ekavandaniya là phần thứ mười.
The Twenty-third Chapter: The Giver of a Support.
Phẩm Ālambaṇadāyaka là phẩm thứ hai mươi ba.
Tassuddānaṃ –
The summary thereof:
Phần kệ tóm tắt:
Ālambaṇañca ajinaṃ, maṃsadārakkhadāyako;
Abyādhi aṅkolaṃ † soṇṇaṃ, miñjaāveḷavandanaṃ;
Pañcapaññāsa gāthāyo, gaṇitā atthadassibhi.
Ālambaṇa and Ajina, Maṃsada, Ārakkhadāyaka; Abyādhi, Aṅkola, Soṇṇa, Miñja, Āveḷa, and Vandana. Fifty-five verses have been counted by those who see the meaning.
Ālambaṇa, Ajina, Maṃsadā, Ārakkhadāyaka, Abyādhi, Aṅkola, Soṇṇa, Miñja, Āveḷa, và Vandana. Năm mươi lăm câu kệ đã được các bậc hiền trí, những vị thấy được ý nghĩa, tổng kết lại.