Bản dịch
THA -ap230 — Ký Sự về Trưởng Lão Miñjavaṭaṃsakiya
Miñjavaṭaṁsakiyattheraapadāna
BJT 2411Khi đấng Bảo Hộ Thế Gian Sikhī, bậc cao quý trong số các vị đang thuyết giảng, đã Niết Bàn, tôi đã thực hiện việc cúng dường cội Bồ Đề với những vòng hoa đội đầu được xếp đặt các nơi.
BJT 2412Kể từ khi tôi đã thực hiện việc cúng dường trước đây ba mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường cội Bồ Đề.
BJT 2413Trước đây hai mươi sáu kiếp, tôi đã là vị tên Meghabbha, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 2414Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Miñjavaṭaṁsakiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Miñjavaṭaṁsakiya là phần thứ tám.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
8. Miñjavaṭaṃsakiyattheraapadānaṃ
8. The Apadāna of the Elder Miñjavaṭaṃsakiya.
8. Thánh tích của trưởng lão Miñjavaṭaṃsakiya
39.
39.
39.
‘‘Nibbute lokanāthamhi, sikhimhi vadataṃ vare;
Vaṭaṃsakehi ākiṇṇaṃ, bodhipūjaṃ akāsahaṃ.
When Sikhī, the Lord of the World, the foremost among speakers, had attained Parinibbāna, I performed an offering to the Bodhi tree, strewn with head-ornaments.
“Khi bậc Lãnh Đạo Thế Gian, đức Phật Sikhī, bậc Tối Thắng trong các vị thuyết giảng đã nhập Niết-bàn, tôi đã thực hiện việc cúng dường cây Bồ-đề, được bao phủ bởi các vòng hoa.”
40.
40.
40.
‘‘Ekattiṃse ito kappe, yaṃ pūjamakariṃ tadā;
Duggatiṃ nābhijānāmi, bodhipūjāyidaṃ phalaṃ.
Thirty-one aeons from this one, for the offering I made at that time, I have known no woeful state; this is the fruit of offering to the Bodhi tree.
“Trong kiếp thứ ba mươi mốt tính từ đây, khi ấy tôi đã thực hiện việc cúng dường nào; (kể từ đó) tôi không còn biết đến khổ cảnh. Đây là quả báu của việc cúng dường cây Bồ-đề.”
41.
41.
41.
‘‘Ito chabbīsatikappe, ahuṃ meghabbhanāmako;
Sattaratanasampanno, cakkavattī mahabbalo.
Twenty-six aeons from this one, I was one named Meghabbha, a universal monarch of great strength, endowed with the seven treasures.
“Trong kiếp thứ hai mươi sáu tính từ đây, tôi đã là vị vua Chuyển Luân Vương có đại oai lực, tên là Meghabbha, người sở hữu bảy báu vật.”
42.
42.
42.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges, the eight liberations, and the six supernormal knowledges have been realized. The teaching of the Buddha has been fulfilled.
“Bốn Tuệ phân tích ... (v.v.) ... tôi đã thực hành giáo huấn của đức Phật.”
Itthaṃ sudaṃ āyasmā miñjavaṭaṃsakiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the venerable Elder Miñjavaṭaṃsakiya spoke these verses.
Như vậy, quả thật trưởng lão Miñjavaṭaṃsakiya đã nói những câu kệ này.
Miñjavaṭaṃsakiyattherassāpadānaṃ aṭṭhamaṃ.
The eighth Apadāna of the Elder Miñjavaṭaṃsakiya.
Thánh tích của trưởng lão Miñjavaṭaṃsakiya là phần thứ tám.