Bản dịch
THA -ap229 — Ký Sự về Trưởng Lão Sovaṇṇavaṭaṃsakiya
Sovaṇṇavaṭaṁsakiyattheraapadāna
BJT 2406Trong khi đi ra khu vực vườn hoa, tôi đã nhìn thấy đấng Lãnh Đạo Thế Gian. Tôi đã cầm lấy vòng hoa đội đầu bằng vàng được kiến tạo khéo léo.
BJT 2407Cỡi trên lưng của con voi, tôi đã mau chóng từ nơi ấy leo xuống và đã dâng lên đức Phật Sikhī, đấng quyến thuộc của thế gian.
BJT 2408(Kể từ khi) tôi đã cúng dường bông hoa trước đây ba mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 2409Trước đây 27 kiếp, tôi đã là người độc nhất thống lãnh dân chúng tên Mahāpatāpa, là đấng Chuyển Luân Vương có oai lực lớn lao.
BJT 2410Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Sovaṇṇavaṭaṁsakiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Sovaṇṇavaṭaṁsakiya là phần thứ bảy.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
7. Sovaṇṇavaṭaṃsakiyattheraapadānaṃ
7. The Apadāna of the Elder Sovaṇṇavaṭaṃsakiya.
7. Phần Thí dụ của Trưởng lão Sovaṇṇavaṭaṃsakiya
34.
34.
34.
‘‘Uyyānabhūmiṃ niyyanto, addasaṃ lokanāyakaṃ;
Vaṭaṃsakaṃ gahetvāna, sovaṇṇaṃ sādhunimmitaṃ.
While going out to the park-land, I saw the Leader of the World; having taken a beautifully crafted golden head-ornament,
Trong khi đang đi đến khu vườn, ta đã nhìn thấy vị Lãnh Đạo của thế gian. Sau khi cầm lấy vật trang sức tai bằng vàng, được chế tác khéo léo,
35.
35.
35.
‘‘Sīghaṃ tato samāruyha, hatthikkhandhagato ahaṃ;
Buddhassa abhiropesiṃ, sikhino lokabandhuno.
I, who was on the back of an elephant, quickly riding up from there, made an offering to the Buddha Sikhī, the kinsman of the world.
Sau khi nhanh chóng leo lên từ nơi ấy, ta, người đang ở trên lưng voi, đã dâng lên đức Phật Sikhi, là bậc Thân Thuộc của thế gian.
36.
36.
36.
‘‘Ekattiṃse ito kappe, yaṃ pupphamabhiropayiṃ;
Duggatiṃ nābhijānāmi, pupphapūjāyidaṃ phalaṃ.
Thirty-one aeons from this one, when I offered up that flower, I have known no woeful state; this is the fruit of that flower offering.
Vào kiếp thứ ba mươi mốt tính từ đây, khi ta đã dâng lên đóa hoa nào, ta không còn biết đến đường ác. Đây là quả của việc cúng dường hoa.
37.
37.
37.
‘‘Sattavīse ito kappe, eko āsiṃ janādhipo;
Mahāpatāpanāmena, cakkavattī mahabbalo.
Twenty-seven aeons from this one, I was a single ruler of men, a universal monarch of great strength, by the name of Mahāpatāpa.
Vào kiếp thứ hai mươi bảy tính từ đây, ta đã là một vị vua của dân chúng, tên là Mahāpatāpa, là vị Chuyển Luân Vương có đại oai lực.
38.
38.
38.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges, the eight liberations, and the six supernormal knowledges have been realized. The teaching of the Buddha has been fulfilled.
Bốn Tuệ phân tích ... (v.v.) ... giáo pháp của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā sovaṇṇavaṭaṃsakiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the venerable Elder Sovaṇṇavaṭaṃsakiya spoke these verses.
Như vậy, quả thật Trưởng lão Sovaṇṇavaṭaṃsakiya đã nói những câu kệ này.
Sovaṇṇavaṭaṃsakiyattherassāpadānaṃ sattamaṃ.
The seventh Apadāna of the Elder Sovaṇṇavaṭaṃsakiya.
Thánh tích của trưởng lão Sovaṇṇavaṭaṃsakiya là phần thứ bảy.