Bản dịch
THA -ap228 — Ký Sự về Trưởng Lão Aṅkolapupphiya
6 Aṅkolapupphiyattheraapadāna
BJT 2401Nārada là tên của tôi, (mọi người) biết đến tôi là Kassapa. Tôi đã nhìn thấy đức Phật Vipassī, vị đứng đầu trong số các Sa-môn, được chư Thiên tôn kính.
BJT 2402Đức Phật có các tướng mạo phụ là vị thọ nhận các vật hiến cúng. Tôi đã cầm lấy bông hoa aṅkola và đã dâng lên đức Phật.
BJT 2403(Kể từ khi) tôi đã cúng dường bông hoa trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 2404Trước đây bảy mươi bốn kiếp, (tôi đã là) vị Sát-đế-lỵ tên Romasa, có sự trang sức với ngọc trai và tràng hoa, có binh lực và phương tiện di chuyển xứng đáng.
BJT 2405Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Aṅkolapupphiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
6. Aṅkolapupphiyattheraapadānaṃ
6. The Apadāna of the Elder Aṅkolapupphiya.
6. Phần Thí dụ của Trưởng lão Aṅkolapupphiya
29.
29.
29.
‘‘Nārado † iti me nāmaṃ, kassapo iti maṃ vidū;
Addasaṃ samaṇānaggaṃ, vipassiṃ devasakkataṃ.
My name is Nārada; they know me as Kassapa. I saw Vipassī, foremost among ascetics, honored by devas.
Tên của ta là Nārada, họ biết ta là Kassapa. Ta đã nhìn thấy đức Vipassī, bậc Tối Thắng của các Sa-môn, được chư Thiên cung kính.
30.
30.
30.
‘‘Anubyañjanadharaṃ buddhaṃ, āhutīnaṃ paṭiggahaṃ;
Aṅkolapupphaṃ † paggayha, buddhassa abhiropayiṃ.
Having taken up an Aṅkola flower, I offered it to the Buddha, the bearer of the minor characteristics, the one worthy of offerings.
Sau khi cầm lấy đóa hoa aṅkola, ta đã dâng lên đức Phật, là đấng mang các tướng phụ, là bậc thọ nhận các vật dâng cúng.
31.
31.
31.
‘‘Ekanavutito kappe, yaṃ pupphamabhipūjayiṃ;
Duggatiṃ nābhijānāmi, buddhapūjāyidaṃ phalaṃ.
Ninety-one aeons ago, when I offered that flower in worship, I have known no woeful state; this is the fruit of worshipping the Buddha.
Kể từ kiếp thứ chín mươi mốt tính từ đây, khi ta đã cúng dường đóa hoa nào, ta không còn biết đến đường ác. Đây là quả của việc cúng dường đức Phật.
32.
32.
32.
‘‘Catusattatito kappe, romaso nāma khattiyo;
Āmukkamālābharaṇo, sayoggabalavāhano.
Seventy-four aeons from this one, I was a khattiya named Romasa, adorned with garlands and ornaments, possessing conveyances, troops, and vehicles.
Vào kiếp thứ bảy mươi bốn tính từ đây, ta là vị Sát-đế-lỵ tên Romasa, được trang điểm với vòng hoa trang sức, có các phương tiện di chuyển, quân đội, và các cỗ xe.
33.
33.
33.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges, the eight liberations, and the six supernormal knowledges have been realized. The teaching of the Buddha has been fulfilled.
Bốn Tuệ phân tích ... (v.v.) ... giáo pháp của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā aṅkolapupphiyo † thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the venerable Elder Aṅkolapupphiya spoke these verses.
Như vậy, quả thật Trưởng lão Aṅkolapupphiya đã nói những câu kệ này.
Aṅkolapupphiyattherassāpadānaṃ chaṭṭhaṃ.
The sixth Apadāna of the Elder Aṅkolapupphiya.
Phần Thí dụ của Trưởng lão Aṅkolapupphiya là thứ sáu.