Bản dịch
THA -ap227 — Ký Sự về Trưởng Lão Avyādhika
Abyādhikattheraapadāna
BJT 2396Tôi đã dâng cúng đến gian nhà sưởi ấm đến đức Thế Tôn Vipassī, chỗ trú ngụ và bình chứa nước nóng đến những người bị bệnh.
BJT 2397Do việc làm ấy, thân thể của tôi đã được tạo thành tốt đẹp, tôi không còn biết đến bệnh tật; điều này là quả báu của nghiệp phước thiện.
BJT 2398Kể từ khi tôi đã dâng cúng gian nhà trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của gian nhà sưởi ấm.
BJT 2399Trước đây vào kiếp thứ bảy, tôi đã là vị tên Aparājita độc nhất, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 2400Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Avyādhikađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
5. Abyādhikattheraapadānaṃ
5. The Apadāna of the Elder Abyādhika
5. Phần Thí dụ của Trưởng lão Abyādhika
24.
24.
24.
‘‘Vipassissa bhagavato, aggisālaṃ adāsahaṃ;
Byādhikānañca āvāsaṃ, uṇhodakapaṭiggahaṃ.
To the Blessed One Vipassī, I gave a fire-hall; and to the sick, I gave a dwelling and a pot for receiving warm water.
Ta đã dâng cúng nhà lửa đến đức Thế Tôn Vipassī, và nơi ở cho các vị bị bệnh, cùng vật dụng chứa nước nóng.
25.
25.
25.
‘‘Tena kammenayaṃ mayhaṃ, attabhāvo sunimmito;
Byādhāhaṃ nābhijānāmi, puññakammassidaṃ phalaṃ.
By that deed, this existence of mine is well-created. I have never known illness; this is the fruit of meritorious deeds.
Do nghiệp ấy, thân thể này của ta được tạo tác tốt đẹp. Ta không biết đến bệnh tật. Đây là quả của phước nghiệp.
26.
26.
26.
‘‘Ekanavutito kappe, yaṃ sālamadadiṃ tadā;
Duggatiṃ nābhijānāmi, aggisālāyidaṃ phalaṃ.
Ninety-one aeons ago, when I gave that hall, I have not known a woeful state since then. This is the fruit of the fire-hall.
Kể từ kiếp thứ chín mươi mốt tính từ đây, khi ấy ta đã dâng cúng ngôi nhà nào, ta không còn biết đến đường ác. Đây là quả của việc cúng dường nhà lửa.
27.
27.
27.
‘‘Ito ca sattame kappe, ekosiṃ aparājito †;
Sattaratanasampanno, cakkavattī mahabbalo.
Seven aeons from this one, I was a single universal monarch named Aparājita, endowed with the seven treasures and of great strength.
Và vào kiếp thứ bảy tính từ đây, ta đã là một vị vua Aparājita, là vị Chuyển Luân Vương có đại oai lực, đầy đủ bảy báu vật.
28.
28.
28.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges, the eight liberations, and the six supernormal knowledges have been realized. The teaching of the Buddha has been fulfilled.
Bốn Tuệ phân tích ... (v.v.) ... giáo pháp của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā abyādhiko thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the venerable Elder Abyādhika spoke these verses.
Như vậy, quả thật Trưởng lão Abyādhika đã nói những câu kệ này.
Abyādhikattherassāpadānaṃ pañcamaṃ.
The fifth Apadāna of the Elder Abyādhika.
Phần Thí dụ của Trưởng lão Abyādhika là thứ năm.