Bản dịch
THA -ap226 — Ký Sự về Trưởng Lão Ārakkhadāyaka
Ārakkhadāyakattheraapadāna
BJT 2391Tôi đã cho thực hiện vòng rào chắn đến đức Thế Tôn Siddhattha. Và tôi đã dâng cúng sự bảo vệ đến đấng Thiện Thệ, bậc Đại Ẩn Sĩ.
BJT 2392Do tính chất đặc biệt của nghiệp ấy, tôi không nhìn thấy sự kinh hoàng và sựhãi sợ. Khi được sanh lên ở bất cứ đâu, sự run sợ của tôi là không được biết đến.
BJT 2393(Kể từ khi) tôi đã cho thực hiện vòng rào chắn trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của vòng rào chắn.
BJT 2394Trước đây vào kiếp thứ sáu, (tôi đã là) vị tên Apassena, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 2395Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Ārakkhadāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Ārakkhadāyaka là phần thứ tư.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
4. Ārakkhadāyakattheraapadānaṃ
4. The Apadāna of the Elder Ārakkhadāyaka
4. Thánh tích về Trưởng lão Ārakkhadāyaka
19.
19.
19.
‘‘Siddhatthassa bhagavato, vedi kārāpitā † mayā;
Ārakkho ca mayā dinno, sugatassa mahesino.
I had a railing made for the Blessed One, Siddhattha. And protection was given by me to the Well-Gone One, the great seeker.
Ta đã cho làm hàng rào dâng lên đức Thế Tôn Siddhattha. Và ta đã dâng lên sự bảo vệ đến đấng Thiện Thệ, bậc Đại Sĩ.
20.
20.
20.
‘‘Tena kammavisesena, na passiṃ bhayabheravaṃ;
Kuhiñci upapannassa, tāso mayhaṃ na vijjati.
Because of that special deed, I have not seen fear and terror. For me, reborn anywhere at all, there is no fright.
Do nhờ năng lực đặc biệt của nghiệp ấy, ta đã không thấy điều kinh sợ hãi hùng. Khi được sanh ra ở bất cứ nơi đâu, sự run sợ đã không có nơi ta.
21.
21.
21.
‘‘Catunnavutito kappe, yaṃ vediṃ kārayiṃ pure;
Duggatiṃ nābhijānāmi, vedikāya idaṃ phalaṃ.
Ninety-four aeons ago, when I had that railing made, I have not known a woeful state since then. This is the fruit of the railing.
Kể từ kiếp thứ chín mươi tư tính từ đây, khi trước đây ta đã cho làm hàng rào nào, ta không còn biết đến đường ác. Đây là quả của việc cúng dường hàng rào.
22.
22.
22.
‘‘Ito chaṭṭhamhi kappamhi, apassenasanāmako;
Sattaratanasampanno, cakkavattī mahabbalo.
In the sixth aeon from this one, I was a wheel-turning monarch of great strength named Apassena, endowed with the seven treasures.
Vào kiếp thứ sáu tính từ đây, ta là vị Chuyển Luân Vương có đại oai lực, đầy đủ bảy báu vật, có tên là Apassenasa.
23.
23.
23.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges, and these eight liberations, and the six supernormal knowledges have been realized; the Buddha’s teaching has been fulfilled.
Bốn Tuệ phân tích ... (v.v.) ... giáo pháp của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā ārakkhadāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the Venerable Elder Ārakkhadāyaka spoke these verses.
Như vậy, quả thật Trưởng lão Ārakkhadāyaka đã nói những câu kệ này.
Ārakkhadāyakattherassāpadānaṃ catutthaṃ.
The Fourth Apadāna of the Elder Ārakkhadāyaka.
Phần Thí dụ của Trưởng lão Ārakkhadāyaka là thứ tư.