Bản dịch
THA -ap224 — Ký Sự về Trưởng Lão Ajinadāyaka
Ajinadāyakattheraapadāna
BJT 2378Trước đây ba mươi mốt kiếp, tôi đã là bậc thầy của đám đông. Tôi đã nhìn thấy đức Phật, bậc Vô Nhiễm, vị thọ nhận các vật hiến cúng.
BJT 23792380. Mảnh da thú đã được tôi dâng cúng đến đấng quyến thuộc của thế gian Sikhī. Nhờ vào việc làm ấy ở đấng Chúa Tể của loài người, bậc Trưởng Thượng của thế gian, đấng Nhân Ngưu, tôi đã thọ hưởng sự thành tựu, tôi đã thiêu đốt các phiền não. Tôi duy trì thân mạng cuối cùng ở Giáo Pháp của đấng Chánh Đẳng Giác.
BJT 2381(Kể từ khi) tôi đã dâng cúng tấm da dê trước đây ba mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của tấm da dê.
BJT 2382Trước đây vào kiếp thứ năm, tôi đã là đức vua Sudāyaka, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 2383Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Ajinadāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
2. Ajinadāyakattheraapadānaṃ
2. The Apadāna of the Elder Ajinadāyaka
2. Thánh tích về Trưởng lão Ajinadāyaka
6.
6.
6.
‘‘Ekattiṃse ito kappe, gaṇasatthārako ahaṃ;
Addasaṃ virajaṃ buddhaṃ, āhutīnaṃ paṭiggahaṃ.
Thirty-one aeons from this one, I was a teacher of a group. I saw the dust-free Buddha, worthy of receiving offerings.
“Cách đây ba mươi mốt kiếp, tôi là vị đạo sư của giáo phái. Tôi đã nhìn thấy đức Phật không còn bụi bẩn, là bậc đáng tiếp nhận các vật dâng cúng.”
7.
7.
7.
‘‘Cammakhaṇḍaṃ mayā dinnaṃ, sikhino lokabandhuno;
Tena kammena dvipadinda, lokajeṭṭha narāsabha.
I gave a piece of hide to Sikhī, the Kinsman of the World. By that deed—O master of bipeds, chief of the world, bull among men—
“Miếng da thú đã được tôi dâng cúng đến đức Phật Sikhī, là bà con của thế gian. Do nghiệp ấy, thưa đấng Tối Thượng của các loài hai chân, bậc Tối Thắng trong thế gian, bậc Ngưu Vương trong loài người.”
8.
8.
8.
‘‘Sampattiṃ anubhotvāna, kilese jhāpayiṃ ahaṃ;
Dhāremi antimaṃ dehaṃ, sammāsambuddhasāsane.
having enjoyed prosperity, I have burned up the defilements. I bear my final body in the Dispensation of the Perfectly Self-Enlightened One.
“Sau khi đã hưởng thụ sự thành tựu, tôi đã đốt sạch các phiền não. Tôi đang mang thân cuối cùng ở trong giáo pháp của đấng Toàn Giác.”
9.
9.
9.
‘‘Ekattiṃse ito kappe, ajinaṃ yaṃ adāsahaṃ;
Duggatiṃ nābhijānāmi, ajinassa idaṃ phalaṃ.
Thirty-one aeons from this one, when I gave that hide, I have not known a woeful state since then. This is the fruit of giving the hide.
“Cách đây ba mươi mốt kiếp, khi tôi đã dâng cúng tấm da thú, tôi không còn biết đến khổ cảnh. Đây là quả báu của (việc dâng cúng) tấm da thú.”
10.
10.
10.
‘‘Ito pañcamake kappe, rājā āsiṃ sudāyako;
Sattaratanasampanno, cakkavattī mahabbalo.
In the fifth aeon from this one, I was a king named Sudāyaka, endowed with the seven treasures, a wheel-turning monarch of great strength.
“Cách đây vào kiếp thứ năm, tôi đã là vị vua tên Sudāyaka, được thành tựu bảy báu vật, là đấng Chuyển Luân Vương có đại oai lực.”
11.
11.
11.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges, and these eight liberations, and the six supernormal knowledges have been realized; the Buddha’s teaching has been fulfilled.
“Bốn Tuệ Phân Tích ... vân vân ... lời dạy của đức Phật đã được thực hành.”
Itthaṃ sudaṃ āyasmā ajinadāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the Venerable Elder Ajinadāyaka spoke these verses.
Quả thật, Đại đức Trưởng lão Ajinadāyaka đã nói những câu kệ này như thế ấy.
Ajinadāyakattherassāpadānaṃ dutiyaṃ.
The Second Apadāna of the Elder Ajinadāyaka.
Thánh tích về Trưởng lão Ajinadāyaka là (Thánh tích) thứ nhì.