Bản dịch
THA -ap223 — Ký Sự về Trưởng Lão Ālambanadāyaka
1 Ālambaṇadāyakattheraapadāna
BJT 2373Vật tựa (lưng) đã được tôi dâng cúng đến đức Thế Tôn Atthadassī, bậc Trưởng Thượng của thế gian như thế ấy, bậc Chúa Tể của loài người như thế ấy.
BJT 2374Tôi cai quản trái đất bao la bao gồm biển cả và tôi thực hiện quyền lãnh đạo đối với các sanh mạng ở trên trái đất.
BJT 2375Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch, tam minh đã được thành tựu, lời dạy của đức Phật đã được thực hành.
BJT 2376Trước đây sáu mươi hai kiếp, ba vị Sát-đế-lỵ (cùng) tên Ekāpassita ấy đã là các Chuyển Luân Vương có oai lực lớn lao.
BJT 2377Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Ālambanadāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
1. Ālambaṇadāyakattheraapadānaṃ
1. The Apadāna of the Elder Ālambaṇadāyaka
1. Thánh tích về Trưởng lão Ālambaṇadāyaka
1.
1.
1.
‘‘Atthadassissa bhagavato, lokajeṭṭhassa tādino;
Ālambaṇaṃ mayā dinnaṃ, dvipadindassa tādino.
To the Blessed One Atthadassī, chief of the world, the steadfast one, a support was given by me, to the lord of bipeds, the steadfast one.
“Tôi đã dâng cúng vật chống đỡ đến đức Thế Tôn Atthadassī, là bậc Tối Thắng trong thế gian, là đấng Tādino, là đấng Tối Thượng của các loài hai chân, là đấng Tādino.”
2.
2.
2.
‘‘Dharaṇiṃ paṭipajjāmi, vipulaṃ sāgarapparaṃ;
Pāṇesu ca issariyaṃ, vattemi vasudhāya ca.
I rule the vast, ocean-bounded earth; I exercise sovereignty over beings and over the land.
“Tôi cai quản quả đất rộng lớn có biển cả làm vành đai; và tôi thực thi quyền tối thượng trên các chúng sanh và trên mặt đất.”
3.
3.
3.
‘‘Kilesā jhāpitā mayhaṃ, bhavā sabbe samūhatā;
Tisso vijjā anuppattā, kataṃ buddhassa sāsanaṃ.
My defilements are burned up, all states of existence are uprooted; the three knowledges have been attained, the Buddha’s teaching has been fulfilled.
“Các phiền não của tôi đã được đốt sạch, tất cả các hữu đã được nhổ lên, tam Minh đã được chứng đạt, lời dạy của đức Phật đã được thực hành.”
4.
4.
4.
‘‘Ito dvesaṭṭhikappamhi, tayo āsiṃsu khattiyā;
Ekāpassitanāmā te, cakkavattī mahabbalā.
Sixty-two aeons from this one, I was three times a khattiya; they were mighty wheel-turning monarchs named Ekāpassita.
“Cách đây sáu mươi hai kiếp, đã có ba vị Sát-đế-lỵ, các vị ấy có tên là Ekāpassita, là các đấng Chuyển Luân Vương có đại oai lực.”
5.
5.
5.
‘‘Paṭisambhidā catasso, vimokkhāpi ca aṭṭhime;
Chaḷabhiññā sacchikatā, kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges, and these eight liberations, and the six supernormal knowledges have been realized; the Buddha’s teaching has been fulfilled.
“Bốn Tuệ Phân Tích, tám giải thoát này, và sáu thắng trí đã được chứng ngộ, lời dạy của đức Phật đã được thực hành.”
Itthaṃ sudaṃ āyasmā ālambaṇadāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the Venerable Elder Ālambaṇadāyaka spoke these verses.
Quả thật, Đại đức Trưởng lão Ālambaṇadāyaka đã nói những câu kệ này như thế ấy.
Ālambaṇadāyakattherassāpadānaṃ paṭhamaṃ.
The First Apadāna of the Elder Ālambaṇadāyaka.
Thánh tích về Trưởng lão Ālambaṇadāyaka là (Thánh tích) thứ nhất.