Bản dịch
THA -ap222 — Ký Sự về Trưởng Lão Pāpanivāriya
Pāpanivāriyattheraapadāna
BJT 2369Con đường kinh hành của đức Thế Tôn Piyadassī đã được tôi làm sạch sẽ, được che bởi những cây sậy, có sự ngăn cản gió và sức nóng.
BJT 2370Tôi đã nỗ lực trong Giáo Pháp của bậc Đạo Sư nhằm mục đích lánh xa điều ác, nhằm sự thành tựu việc thiện, nhằm sự dứt bỏ các điều ô nhiễm.
BJT 2371Trước đây 11 kiếp, (tôi đã là) vị nổi danh tên Aggideva, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 2372Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Pāpanivāriyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Pāpanivāriya là phần thứ mười.
Phần Tóm Lược:
(Vị cúng dường) con voi, đôi dép, (vị suy tưởng về) Chân Lý, và các hào quang, (vị có sự suy tưởng) đã được bền vững, và vị có cây quạt lá cọ, tương tợ là vị suy tưởng về việc (đức Phật) đã bước lên, bơ lỏng, vị có sự ngăn cản điều ác; (tổng cộng) có năm mươi bốn câu kệ.
Phẩm Hatthi là phẩm thứ hai mươi hai.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
10. Pāpanivāriyattheraapadānaṃ
10. The Apadāna of the Elder Pāpanivāriya
10. Thánh tích về trưởng lão Pāpanivāriya
51.
51.
51.
‘‘Piyadassissa bhagavato, caṅkamaṃ sodhitaṃ mayā;
Naḷakehi paṭicchannaṃ, vātātapanivāraṇaṃ.
I cleared the walkway for the Blessed One, Piyadassī, which was covered with reeds and gave protection from wind and sun.
“Con đường kinh hành của đức Thế Tôn Piyadassī, vốn được che phủ bằng các cây sậy và là vật ngăn ngừa gió và nắng, đã được con dọn dẹp sạch sẽ.
52.
52.
52.
‘‘Pāpaṃ vivajjanatthāya, kusalassupasampadā;
Kilesānaṃ pahānāya, padahiṃ satthu sāsane.
For the sake of avoiding evil, for the accomplishment of the wholesome, and for the abandoning of defilements, I strove in the Teacher's Dispensation.
“Vì mục đích từ bỏ điều ác, vì sự thành tựu thiện pháp, vì sự đoạn tận các phiền não, con đã tinh tấn ở trong giáo pháp của bậc Đạo Sư.
53.
53.
53.
‘‘Ito ekādase kappe, aggidevoti vissuto;
Sattaratanasampanno, cakkavattī mahabbalo.
Eleven aeons from this one, I was a wheel-turning monarch of great strength, endowed with the seven treasures, renowned as Aggideva.
“Cách đây mười một kiếp, con đã là vị Chuyển Luân Vương có đại oai lực, được thành tựu bảy báu vật, nổi danh là Aggideva.
54.
54.
54.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges... the Buddha’s teaching has been fulfilled.
“Bốn Tuệ phân tích ... (như trên) ... lời dạy của đức Phật đã được thực hành.”
Itthaṃ sudaṃ āyasmā pāpanivāriyo † thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus, indeed, the Venerable Elder Pāpanivāriya spoke these verses.
Nghe nói, trưởng lão Pāpanivāriya đã nói những câu kệ này như thế ấy.
Pāpanivāriyattherassāpadānaṃ dasamaṃ.
The Tenth Apadāna of the Elder Pāpanivāriya.
Thánh tích thứ mười về trưởng lão Pāpanivāriya đã kết thúc.
The Hatthi Chapter, the twenty-second.
Phẩm Hatthi, thứ hai mươi hai, đã kết thúc.
Tassuddānaṃ –
The summary:
Phần kệ tóm lược của phẩm ấy như sau:
Hatthi pānadhi saccañca, ekasaññi ca raṃsiko;
Sandhito tālavaṇṭañca, tathā akkantasaññako;
Sappi pāpanivārī ca, catuppaññāsa gāthakāti.
Hatthi, Pānadhi, and Sacca, Ekasaññi and Raṃsika, Sandhita and Tālavaṇṭa, also Akkantasaññaka, Sappi and Pāpanivārī; the verses are fifty-four.
(Trưởng lão) Hatthi, Pānadhi, và Sacca, Ekasaññi, và Raṃsika, Sandhita, và Tālavaṇṭa, tương tự là Akkantasaññaka, Sappi, và Pāpanivārī; các câu kệ là năm mươi bốn.