Bản dịch
THA -ap219 — Ký Sự về Trưởng Lão Tālavaṇṭadāyaka
Tālavaṇṭadāyakattheraapadāna
BJT 2349Chiếc quạt lá cọ đã được tôi dâng cúng đến đấng quyến thuộc của mặt trời Tissa nhằm mục đích dập tắt sự nóng nực và làm lắng dịu sự bực bội.
BJT 2350Tôi tự mình dập tắt ngọn lửa tham ái và đặc biệt hơn nữa là ngọn lửa sân hận. Và tôi dập tắt ngọn lửa si mê; điều này là quả báu của chiếc quạt lá cọ.
BJT 2351Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Tôi duy trì thân mạng cuối cùng ở Giáo Pháp của đấng Chánh Đẳng Giác.
BJT 2352Kể từ khi tôi đã thực hiện việc làm ấy trước đây chín mươi hai kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 2353Trước đây sáu mươi ba kiếp, (tôi đã là) vị tên Mahānāma, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 2354Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Tālavaṇṭadāyaka đã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Tālavaṇṭadāyaka là phần thứ bảy.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
7. Tālavaṇṭadāyakattheraapadānaṃ
7. The Apadāna of the Elder Tālavaṇṭadāyaka
7. Thánh tích của Trưởng lão Tālavaṇṭadāyaka
31.
31.
31.
‘‘Tālavaṇṭaṃ mayā dinnaṃ, tissassādiccabandhuno;
Gimhanibbāpanatthāya, pariḷāhopasantiyā.
A palm-leaf fan was given by me to Tissa, the kinsman of the sun, for the purpose of extinguishing the summer heat and for the pacification of burning distress.
“Chiếc quạt lá thốt nốt đã được tôi dâng cúng đến đức Phật Tissa, bà con của mặt trời, vì mục đích làm dịu đi cái nóng mùa hè, (và) vì mục đích làm lắng dịu sự nóng bức.”
32.
32.
32.
‘‘Sannibbāpemi rāgaggiṃ, dosaggiñca taduttariṃ;
Nibbāpemi ca mohaggiṃ, tālavaṇṭassidaṃ phalaṃ.
I extinguish the fire of lust, and likewise the fire of hatred; furthermore, I extinguish the fire of delusion. This is the fruit of the palm-leaf fan.
“Tôi dập tắt ngọn lửa tham, và ngọn lửa sân. Hơn thế nữa, tôi dập tắt ngọn lửa si. Đây là quả của chiếc quạt lá thốt nốt.”
33.
33.
33.
‘‘Kilesā jhāpitā mayhaṃ, bhavā sabbe samūhatā;
Dhāremi antimaṃ dehaṃ, sammāsambuddhasāsane.
My defilements have been burned; all states of existence have been uprooted. I bear my final body in the teaching of the Perfectly Enlightened One.
“Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được nhổ bật gốc. Tôi đang mang thân thể cuối cùng trong giáo Pháp của đức Chánh Đẳng Giác.”
34.
34.
34.
‘‘Dvenavute ito kappe, yaṃ kammamakariṃ tadā;
Duggatiṃ nābhijānāmi, tālavaṇṭassidaṃ phalaṃ.
In the ninety-second aeon from this one, for the kamma I performed then, I have known no woeful state. This is the fruit of the palm-leaf fan.
“Kể từ kiếp này, trong kiếp thứ chín mươi hai, vào lúc ấy tôi đã làm nghiệp nào; (kể từ đó) tôi không biết đến cảnh khổ. Đây là quả của chiếc quạt lá thốt nốt.”
35.
35.
35.
‘‘Tesaṭṭhimhi ito kappe, mahānāmasanāmako;
Sattaratanasampanno, cakkavattī mahabbalo.
Sixty-three aeons from this one, I was a wheel-turning monarch of great power, endowed with the seven treasures, known by the name Mahānāma.
“Kể từ kiếp này, trong kiếp thứ sáu mươi ba, (tôi) đã là vị vua Chuyển Luân có cùng tên là Mahānāma, đầy đủ bảy báu vật, có đại oai lực.”
36.
36.
36.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges... the teaching of the Buddha has been fulfilled.
“Bốn Tuệ Phân Tích ... (v.v.) ... giáo Pháp của đức Phật đã được thực hành.”
Itthaṃ sudaṃ āyasmā tālavaṇṭadāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus, it is said, the Venerable Elder Tālavaṇṭadāyaka spoke these verses.
Như thế, nghe nói rằng Đại đức Trưởng lão Tālavaṇṭadāyaka đã nói lên những câu kệ này.
Tālavaṇṭadāyakattherassāpadānaṃ sattamaṃ.
The Seventh Apadāna of the Elder Tālavaṇṭadāyaka.
Thánh tích thứ bảy về trưởng lão Tālavaṇṭadāyaka đã kết thúc.