Bản dịch
THA -ap218 — Ký Sự về Trưởng Lão Saṇṭhita
6 Sandhitattheraapadāna
BJT 2345Ở tại cội cây Assattha đã được phát triển, có ánh sáng màu xanh lục, tôi đã đạt được sự suy tưởng thuần túy hướng đến đức Phật, có niệm (đầy đủ).
BJT 2346Kể từ khi tôi đã đạt được sự suy tưởng ấy trước đây ba mươi mốt kiếp, do nhờ tác động của sự suy tưởng ấy, sự đoạn tận các lậu hoặc đã được tôi đạt đến.
BJT 2347Trước đây mười ba kiếp, (tôi đã là) vị Sát-đế-lỵ tên Dhaniṭṭha, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 2348Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Saṇṭhitađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
6. Sandhitattheraapadānaṃ
6. The Apadāna of the Elder Sandhita
6. Thánh tích của Trưởng lão Sandhita
27.
27.
27.
‘‘Assatthe haritobhāse, saṃvirūḷhamhi pādape;
Ekaṃ buddhagataṃ saññaṃ, alabhiṃhaṃ † patissato.
At the flourishing Assattha tree of greenish hue, I, being mindful, obtained a single perception directed towards the Buddha.
“Ở tại cây Assattha có màu xanh, đã phát triển sum suê, tôi là người có chánh niệm đã có được một tưởng hướng đến đức Phật.”
28.
28.
28.
‘‘Ekattiṃse ito kappe, yaṃ saññamalabhiṃ tadā;
Tassā saññāya vāhasā, patto me āsavakkhayo.
In the thirty-first aeon from this one, by the power of that perception which I then obtained, I have attained the destruction of the cankers.
“Kể từ kiếp này, trong kiếp thứ ba mươi mốt, vào lúc ấy tôi đã có được tưởng nào; do năng lực của tưởng ấy, sự tận diệt các lậu hoặc đã được tôi đạt đến.”
29.
29.
29.
‘‘Ito terasakappamhi, dhaniṭṭho nāma khattiyo;
Sattaratanasampanno, cakkavattī mahabbalo.
Thirteen aeons from this one, I was a khattiya named Dhaniṭṭha, endowed with the seven treasures, a wheel-turning monarch of great power.
“Kể từ kiếp này, trong kiếp thứ mười ba, (tôi) đã là vị vua Sát-đế-lỵ tên là Dhaniṭṭha, là vị vua Chuyển Luân có đại oai lực, đầy đủ bảy báu vật.”
30.
30.
30.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges, the eight liberations, and the six direct knowledges have been realized; the teaching of the Buddha has been fulfilled.
“Bốn Tuệ Phân Tích ... (v.v.) ... giáo Pháp của đức Phật đã được thực hành.”
Itthaṃ sudaṃ āyasmā sandhito † thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the venerable Elder Sandhita spoke these verses.
Như thế, nghe nói rằng Đại đức Trưởng lão Sandhita đã nói lên những câu kệ này.
Sandhitattherassāpadānaṃ chaṭṭhaṃ.
The Sixth Apadāna of the Elder Sandhita.
Phần Thánh tích của Trưởng lão Sandhita là thứ sáu.