Bản dịch
THA -ap215 — Ký Sự về Trưởng Lão Saccasaññaka
Saccasaññakattheraapadāna
BJT 2329Vào lúc ấy, trong lúc tiếp độ đám đông dân chúng thành tựu Niết Bàn, (đức Phật) Vessabhū, đứng đầu Hội Chúng tỳ khưu, (đã) thuyết giảng về các Chân Lý Cao Thượng.
BJT 2330Là người thành tựu tâm bi mẫn cao tột, tôi đã đi đến cuộc hội họp. Ngồi xuống, an tịnh, tôi đây đã lắng nghe Giáo Pháp của bậc Đạo Sư.
BJT 2331Sau khi lắng nghe Giáo Pháp của Ngài, tôi đã đi đến thế giới của chư Thiên. Tôi đã cư ngụ giữa chư Thiên trong thành phố ở tại nơi ấy ba mươi kiếp.
2332.Kể từ khi tôi đã đạt được sự suy tưởng ấy trước đây ba mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc suy tưởng về Chân Lý.
BJT 2333Trước đây hai mươi sáu kiếp, tôi đã là người độc nhất thống lãnh dân chúng tên Ekaphusita, là đấng Chuyển Luân Vương có oai lực lớn lao.
BJT 2334Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Saccasaññakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
3. Saccasaññakattheraapadānaṃ
3. The Apadāna of the Elder Saccasaññaka
3. Thánh tích của Trưởng lão Saccasaññaka (Vị có tưởng về Chân Lý)
11.
11.
11.
‘‘Vessabhū tamhi samaye, bhikkhusaṅghapurakkhato;
Deseti ariyasaccāni, nibbāpento mahājanaṃ.
At that time, the Lord Vessabhū, surrounded by the assembly of monks, taught the Noble Truths, bringing peace to the great multitude.
“Vào thời điểm ấy, đức Phật Vessabhū, được Tăng chúng đi theo hầu, đã thuyết giảng các Thánh đế, trong khi làm cho đại chúng được tịch tịnh.”
12.
12.
12.
‘‘Paramakāruññapattomhi, samitiṃ agamāsahaṃ;
Sohaṃ nisinnako santo, dhammamassosi satthuno.
I had become most pitiable; I went to the assembly. And so, being seated, I heard the Dhamma of the Teacher.
“Tôi đã đạt đến lòng bi mẫn tột cùng, tôi đã đi đến nơi hội chúng. Chính tôi, trong khi đang ngồi, đã lắng nghe Giáo pháp của bậc Đạo Sư.”
13.
13.
13.
‘‘Tassāhaṃ dhammaṃ sutvāna, devalokaṃ agacchahaṃ;
Tiṃsakappāni devesu, avasiṃ tatthahaṃ pure.
Having heard his Dhamma, I went to the world of the devas. For thirty aeons in the past, I dwelt there among the devas.
“Sau khi nghe Giáo pháp của vị ấy, tôi đã đi đến cõi trời. Trước đây, tôi đã trú ngụ ở nơi ấy giữa các chư Thiên trong suốt ba mươi kiếp.”
14.
14.
14.
‘‘Ekattiṃse ito kappe, yaṃ saññamalabhiṃ tadā;
Duggatiṃ nābhijānāmi, saccasaññāyidaṃ phalaṃ.
In the thirty-first aeon from this one, when I gained that perception, since then I have not known a woeful state. This is the fruit of the perception of the Truths.
“Cách đây ba mươi mốt kiếp, vào lúc ấy tôi đã có được tưởng nào, từ đó về sau, tôi không còn biết đến khổ cảnh. Đây là quả báo của tưởng về chân lý.”
15.
15.
15.
‘‘Chabbīsamhi ito kappe, eko āsiṃ janādhipo;
Ekaphusitanāmena, cakkavattī mahabbalo.
In the twenty-sixth aeon from this one, I was once a ruler of men, a wheel-turning monarch of great strength, by the name of Ekaphusita.
“Cách đây hai mươi sáu kiếp, tôi đã là một vị vua, bậc Chuyển luân vương có đại oai lực, mang danh hiệu là Ekaphusita.”
16.
16.
16.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges, the eight liberations, and the six direct knowledges have been realized; the teaching of the Buddha has been fulfilled.
“Bốn Tuệ phân tích ... (v.v.) ... Giáo pháp của đức Phật đã được thực hành.”
Itthaṃ sudaṃ āyasmā saccasaññako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the venerable Elder Saccasaññaka spoke these verses.
Quả thực, trưởng lão Saccasaññaka đã nói những câu kệ này như thế.
Saccasaññakattherassāpadānaṃ tatiyaṃ.
The third Apadāna of the Elder Saccasaññaka is concluded.
Thánh tích của trưởng lão Saccasaññaka, phần thứ ba.