Bản dịch
THA -ap214 — Ký Sự về Trưởng Lão Pānadhidāyaka
Pānadhidāyakattheraapadāna
BJT 2324Tôi đã dâng cúng đôi dép đến vị ẩn sĩ già cả, sống ở rừng, có sự khổ hạnh dài lâu, có nội tâm đã được phát triển.
BJT 2325Bạch đấng Chúa Tể của loài người, bậc Trưởng Thượng của thế gian, đấng Nhân Ngưu, do việc làm ấy con thọ hưởng mọi phương tiện di chuyển; điều này là quả báu của nghiệp quá khứ.
BJT 2326Kể từ khi tôi đã thực hiện việc làm ấy trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của đôi dép.
BJT 2327Trước đây bảy mươi bảy kiếp, tám vị Sát-đế-lỵ (cùng) tên Suyāna đã là các đấng Chuyển Luân Vương có oai lực lớn lao.
BJT 2328Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Pānadhidāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
2. Pānadhidāyakattheraapadānaṃ
2. The Apadāna of the Elder Pānadhidāyaka
2. Thánh tích của Trưởng lão Pānadhidāyaka (Vị dâng giày)
6.
6.
6.
‘‘Āraññikassa isino, cirarattatapassino †;
Buddhassa † bhāvitattassa, adāsiṃ pānadhiṃ ahaṃ.
To the forest-dwelling sage, a long-time ascetic, one who had cultivated the Dhamma, I gave a pair of sandals.
“Tôi đã dâng cúng đôi giày đến vị ẩn sĩ sống trong rừng, bậc khổ hạnh lâu năm, bậc Giác Ngộ có tâm đã được tu tập.”
7.
7.
7.
‘‘Tena kammena dvipadinda, lokajeṭṭha narāsabha;
Dibbayānaṃ † anubhomi, pubbakammassidaṃ phalaṃ.
By that deed, O lord of bipeds, eldest in the world, bull among men, I experience a divine vehicle; this is the fruit of a previous good deed.
“Thưa bậc Tối Thắng trong loài hai chân, bậc Trưởng Thượng của thế gian, bậc Ngưu Vương trong loài người, do nghiệp ấy, con đang thụ hưởng cỗ xe chư Thiên. Đây là quả báo của tiền nghiệp.”
8.
8.
8.
‘‘Catunnavute ito kappe, yaṃ kammamakariṃ tadā;
Duggatiṃ nābhijānāmi, pānadhissa idaṃ phalaṃ.
Ninety-four aeons ago from this one, when I performed that deed, I have not known a woeful state; this is the fruit of the gift of sandals.
“Cách đây chín mươi bốn kiếp, vào lúc ấy tôi đã tạo nghiệp nào, từ đó về sau, tôi không còn biết đến khổ cảnh. Đây là quả báo của việc dâng cúng giày.”
9.
9.
9.
‘‘Sattasattatito kappe, aṭṭha āsiṃsu khattiyā;
Suyānā nāma nāmena, cakkavattī mahabbalā.
Seventy-seven aeons ago from this one, there were eight khattiyas by the name of Suyāna, wheel-turning monarchs of great power.
“Cách đây bảy mươi bảy kiếp, đã có tám vị Sát-đế-lỵ, là các bậc Chuyển luân vương có đại oai lực, mang danh hiệu là Suyāna.”
10.
10.
10.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges, the eight liberations, and the six direct knowledges have been realized; the teaching of the Buddha has been fulfilled.
“Bốn Tuệ phân tích ... (v.v.) ... Giáo pháp của đức Phật đã được thực hành.”
Itthaṃ sudaṃ āyasmā pānadhidāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the venerable Elder Pānadhidāyaka recited these verses.
Quả thực, trưởng lão Pānadhidāyaka đã nói những câu kệ này như thế.
Pānadhidāyakattherassāpadānaṃ dutiyaṃ.
The second Apadāna of the Elder who gave sandals is concluded.
Thánh tích của trưởng lão Pānadhidāyaka, phần thứ hai.