Bản dịch
THA -ap213 — Ký Sự về Trưởng Lão Hatthidāyaka
Hatthidāyakattheraapadāna
BJT 2319Con voi hạng nhất có ngà dài như gọng xe, vững chãi, đã được tôi dâng cúng đến đức Thế Tôn Siddhattha, bậc Chúa Tể của loài người như thế ấy.
BJT 2320Tôi thọ hưởng mục đích tối thượng là trạng thái an tịnh vô thượng. Vật thí cao quý đã được tôi dâng cúng đến vị tầm cầu lợi ích cho tất cả thế gian.
BJT 2321Kể từ khi tôi đã dâng cúng con voi trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng con voi.
BJT 2322Vào kiếp (thứ) bảy mươi tám, mười sáu vị Sát-đế-lỵ (cùng) tên Samantapāsādika đã là các đấng Chuyển Luân Vương có oai lực lớn lao.
BJT 2323Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Hatthidāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
1. Hatthidāyakattheraapadānaṃ
1. The Apadāna of the Elder Hatthidāyaka.
1. Thánh tích của Trưởng lão Hatthidāyaka (Vị dâng voi)
1.
1.
1.
‘‘Siddhatthassa bhagavato, dvipadindassa tādino;
Nāgaseṭṭho mayā dinno, īsādanto urūḷhavā.
To the Blessed One Siddhattha, the lord of bipeds, the steadfast one, a supreme elephant was given by me, one with tusks like a chariot-pole and able to bear a burden.
“Tôi đã dâng cúng con voi đầu đàn, có ngà cong như gọng ách, có sức mang vác, đến đức Thế Tôn Siddhattha, là bậc Tối Thắng trong loài hai chân, là bậc Tādī.”
2.
2.
2.
‘‘Uttamatthaṃ anubhomi, santipadamanuttaraṃ;
Nāgadānaṃ † mayā dinnaṃ, sabbalokahitesino.
I experience the supreme goal, the unsurpassed state of peace. The gift of an elephant was given by me to the one who seeks the welfare of the entire world.
“Tôi đã dâng cúng con voi đến bậc tìm cầu lợi ích cho toàn thể thế gian. Tôi đang thụ hưởng mục đích tối thượng, là trạng thái an tịnh vô song.”
3.
3.
3.
‘‘Catunnavutito kappe, yaṃ nāga † madadiṃ tadā;
Duggatiṃ nābhijānāmi, nāgadānassidaṃ phalaṃ.
Ninety-four aeons ago from this aeon, when I gave that elephant, I have known no woeful destination. This is the fruit of the gift of an elephant.
“Cách đây chín mươi bốn kiếp, vào lúc ấy tôi đã dâng cúng con voi nào, từ đó về sau, tôi không còn biết đến khổ cảnh. Đây là quả báo của việc dâng cúng voi.”
4.
4.
4.
‘‘Aṭṭhasattatikappamhi, soḷasāsiṃsu khattiyā;
Samantapāsādikā nāma, cakkavattī mahabbalā.
In the seventy-eighth aeon from this one, there were sixteen nobles named Samantapāsādika, wheel-turning monarchs of great power.
“Cách đây bảy mươi tám kiếp, đã có mười sáu vị Sát-đế-lỵ, là các bậc Chuyển luân vương có đại oai lực, mang danh hiệu Samantapāsādika.”
5.
5.
5.
‘‘Paṭisambhidā catasso, vimokkhāpi ca aṭṭhime;
Chaḷabhiññā sacchikatā, kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges, and these eight liberations, and the six supernormal knowledges have been realized; the teaching of the Buddha has been fulfilled.
“Bốn Tuệ phân tích, tám giải thoát này, và sáu thắng trí đã được tôi chứng ngộ. Giáo pháp của đức Phật đã được thực hành.”
Itthaṃ sudaṃ āyasmā hatthidāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the Venerable Elder Hatthidāyaka spoke these verses.
Quả thực, trưởng lão Hatthidāyaka đã nói những câu kệ này như thế.
Hatthidāyakattherassāpadānaṃ paṭhamaṃ.
The first Apadāna of the Elder Hatthidāyaka is concluded.
Thánh tích của trưởng lão Hatthidāyaka, phần thứ nhất.