Bản dịch
THA -ap212 — Ký Sự về Trưởng Lão Vātātapanivāriya
10 Pāpanivāriyattheraapadāna
BJT 2313Tôi đã cúng dường một chiếc lọng đến đức Thế Tộn Tissa, vị Trời của chư Thiên như thế ấy, với tâm ý trong sạch.
BJT 2314Điều ác xấu của tôi được chận đứng, có sự thành tựu của điều thiện. (Chư Thiên) nắm giữ chiếc lọng ở không trung (che cho tôi), điều này là quả báu của nghiệp quá khứ.
BJT 2315(Đây là) lần sau cùng của tôi trong sự luân chuyển, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Tôi duy trì thân mạng cuối cùng ở Giáo Pháp của đấng Chánh Đẳng Giác.
BJT 2316Kể từ khi tôi đã dâng cúng chiếc lọng trước đây chín mươi hai kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng chiếc lọng.
BJT 2317Trước đây bảy mươi hai kiếp, tám bậc thống lãnh dân chúng (cùng) tên Mahānidāna đã là các đấng Chuyển Luân Vương.
BJT 2318Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Vātātapanivāriyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Vātātapanivāriya là phần thứ mười.
Phần Tóm Lược:
Bông hoa kaṇikāra, bông hoa minela, bông hoa kiṅkiṇi, và với sự vượt qua, vị có bông hoa nigguṇḍi, vị cúng dường nước, bông hoa salala, và bông hoa kuraṇḍaka, (vị dâng cúng) chân đế bình bát, lọng che nắng; (tổng cộng) có bốn mươi tám câu kệ.
Phẩm Kaṇikārapupphiya là phẩm thứ hai mươi mốt.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
10. Pāpanivāriyattheraapadānaṃ
10. The Apadāna of the Elder Pāpanivāriya.
10. Thạnh đức của Trưởng lão Pāpanivāriya
44.
44.
44.
‘‘Tissassa tu bhagavato, devadevassa tādino;
Ekacchattaṃ mayā dinnaṃ, vippasannena cetasā.
To the Blessed One Tissa, the god of gods, the steadfast one, a single umbrella was given by me with a serene mind.
Một cây lọng đã được tôi dâng cúng đến đức Thế Tôn Tissa, bậc Thiên-nhơn-thiên, bậc Tādī, với tâm ý trong sạch.
45.
45.
45.
‘‘Nivutaṃ hoti me pāpaṃ, kusalassupasampadā;
Ākāse chattaṃ dhārenti, pubbakammassidaṃ phalaṃ.
Through the accomplishment of merit, evil is obstructed for me. An umbrella is held for me in the sky; this is the fruit of a past deed.
Việc ác của tôi đã được ngăn chặn do sự thành tựu của thiện pháp. Cây lọng được che ở trên không trung. Đây là quả báu của nghiệp quá khứ.
46.
46.
46.
‘‘Carimaṃ vattate mayhaṃ, bhavā sabbe samūhatā;
Dhāremi antimaṃ dehaṃ, sammāsambuddhasāsane.
This is my final existence; all states of being have been uprooted. I bear this final body in the dispensation of the Perfectly Enlightened Buddha.
Sự hiện hữu cuối cùng đang diễn tiến đối với tôi, tất cả các cảnh giới hiện hữu đã được nhổ lên. Tôi đang mang thân cuối cùng ở trong Giáo Pháp của bậc Toàn Giác.
47.
47.
47.
‘‘Dvenavute ito kappe, yaṃ chattamadadiṃ tadā;
Duggatiṃ nābhijānāmi, chattadānassidaṃ phalaṃ.
Ninety-two aeons ago from this aeon, when I gave that umbrella, I have known no woeful destination. This is the fruit of the gift of an umbrella.
Kể từ kiếp thứ chín mươi hai tính từ đây, vào lúc tôi đã dâng cúng cây lọng ấy, tôi không còn biết đến khổ cảnh. Đây là quả báu của việc bố thí cây lọng.
48.
48.
48.
‘‘Dvesattatimhito kappe, aṭṭhāsiṃsu janādhipā;
Mahānidānanāmena, rājāno cakkavattino.
Seventy-two aeons ago from this aeon, there were eight lords of men, wheel-turning kings by the name of Mahānidāna.
Vào kiếp thứ bảy mươi hai tính từ đây, đã có tám vị vua là các bậc Chuyển Luân Vương, là những vị lãnh đạo của dân chúng, có tên là Mahānidāna.
49.
49.
49.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā pāpanivāriyo † thero imā gāthāyo abhāsitthāti;
The four analytical knowledges... the teaching of the Buddha has been fulfilled. Thus indeed the Venerable Elder Pāpanivāriya spoke these verses.
Bốn Tuệ Phân Tích ... (v.v.) ... lời dạy của đức Phật đã được thực hành. Như thế, quả thật Trưởng lão Pāpanivāriya đã nói những câu kệ này.
Pāpanivāriyattherassāpadānaṃ dasamaṃ.
The tenth Apadāna of the Elder Pāpanivāriya is finished.
Ký sự về trưởng lão Pāpanivāriya là thứ mười.
The Kaṇikārapupphiya Chapter, the twenty-first.
Phẩm Kaṇikārapupphiya là phẩm thứ hai mươi mốt.
Tassuddānaṃ –
The summary:
Tóm lược của phẩm ấy –
Kaṇikāro minelañca, kiṅkaṇi taraṇena ca;
Nigguṇḍipupphī dakado, salalo ca kuraṇḍako;
Ādhārako pāpavārī, aṭṭhatālīsa gāthakāti.
Kaṇikāra, Minela, Kiṅkaṇi, and Taraṇīya, Nigguṇḍipupphī, Udakadāyaka, Salalamāliya, Koraṇḍapupphiya, Ādhāradāyaka, and Pāpanivāriya—the verses are forty-eight in total.
(Trưởng lão) Kaṇikāra, và Minela, Kiṅkaṇi cùng với Taraṇa, Nigguṇḍipupphī, Dakada, và Salala, Kuraṇḍaka, Ādhāraka, Pāpavārī; các câu kệ là bốn mươi tám.