Bản dịch
THA -ap211 — Ký Sự về Trưởng Lão Ādhāradāyaka
Ādhāradāyakattheraapadāna
BJT 2309Chân đế bình bát đã được tôi cúng dường đến đấng quyến thuộc của thế gian Sikhī. Tôi cai quản toàn bộ trái đất này cùng với tất cả tài nguyên.
BJT 2310Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Tôi duy trì thân mạng cuối cùng ở Giáo Pháp của đấng Chánh Đẳng Giác.
BJT 2311Trước đây hai mươi bảy kiếp, bốn người (cùng) tên Samanta-caraṇa đã là các đấng Chuyển Luân Vương có oai lực lớn lao.
BJT 2312Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Ādhāradāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Ādhāradāyaka là phần thứ chín.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
9. Ādhāradāyakattheraapadānaṃ
9. The Apadāna of the Elder Ādhāradāyaka.
9. Thạnh đức của Trưởng lão Ādhāradāyaka
40.
40.
40.
‘‘Ādhārakaṃ mayā dinnaṃ, sikhino lokabandhuno;
Dhāremi pathaviṃ sabbaṃ, kevalaṃ vasudhaṃ imaṃ.
A bowl-stand was given by me to Sikhī, the Kinsman of the World; I uphold this entire earth, this whole treasure-bearing land.
Chiếc đế lót đã được tôi dâng cúng đến đức Phật Sikhī, bậc Thân hữu của thế gian. Tôi nâng đỡ toàn thể quả đất này, là nơi chứa đựng tất cả của cải.
41.
41.
41.
‘‘Kilesā jhāpitā mayhaṃ, bhavā sabbe samūhatā;
Dhāremi antimaṃ dehaṃ, sammāsambuddhasāsane.
My defilements are burnt up, all states of existence are uprooted; I bear this final body in the teaching of the Perfectly Enlightened One.
Các phiền não của tôi đã được đốt sạch, tất cả các cảnh giới hiện hữu đã được nhổ lên. Tôi đang mang thân cuối cùng ở trong Giáo Pháp của bậc Toàn Giác.
42.
42.
42.
‘‘Sattavīse ito kappe, ahesuṃ caturo janā;
Samantavaraṇā nāma, cakkavattī mahabbalā.
Twenty-seven aeons ago from this aeon, there were four wheel-turning monarchs of great power, named Samantavaraṇa.
Vào kiếp thứ hai mươi bảy tính từ đây, đã có bốn vị tên là Samantavaraṇa, là các bậc Chuyển Luân Vương có oai lực hùng mạnh.
43.
43.
43.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges... the teaching of the Buddha has been fulfilled.
Bốn Tuệ Phân Tích ... (v.v.) ... lời dạy của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā ādhāradāyako † thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the Venerable Elder Ādhāradāyaka spoke these verses.
Như thế, quả thật Trưởng lão Ādhāradāyaka đã nói những câu kệ này.
Ādhāradāyakattherassāpadānaṃ navamaṃ.
The Ninth Apadāna of the Elder Ādhāradāyaka.
Phần Thạnh đức của Trưởng lão Ādhāradāyaka là thứ chín.