Bản dịch
THA -ap210 — Ký Sự về Trưởng Lão Koraṇḍapupphiya
Koraṇḍapupphiyattheraapadāna
BJT 2304Trong khi đi theo sau từng bước chân của bậc Đại Ẩn Sĩ Vipassī, tôi đã nhìn thấy bàn chân đang bước đi được điểm tô dấu hiệu hình bánh xe (của Ngài).
BJT 2305Sau khi nhìn thấy cây koraṇḍa đã được trổ hoa, tôi đã cúng dường (bông hoa) ở dấu chân (Ngài). Trở nên mừng rỡ, tôi đã đảnh lễ dấu chân tối thượng với tâm mừng rỡ.
BJT 2306(Kể từ khi) tôi đã cúng dường bông hoa trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường dấu chân (đức Phật).
BJT 2307Vào kiếp thứ bảy mươi lăm, tôi đã là Vītamala độc nhất, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 2308Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Koraṇḍapupphiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
8. Koraṇḍapupphiyattheraapadānaṃ
8. The Apadāna of the Elder Koraṇḍapupphiya.
8. Thạnh đức của Trưởng lão Koraṇḍapupphiya
35.
35.
35.
‘‘Akkantañca padaṃ disvā, cakkālaṅkārabhūsitaṃ;
Padenānupadaṃ yanto, vipassissa mahesino.
Seeing the footprint of the great sage Vipassī, trodden upon and adorned with the ornament of the wheel, I followed in his footsteps.
Sau khi nhìn thấy dấu chân đã được in xuống, được trang hoàng bởi bánh xe quý báu, của đức Vipassī, bậc Đại ẩn sĩ, tôi đã đi theo dấu chân ấy bằng chính dấu chân của mình.
36.
36.
36.
‘‘Koraṇḍaṃ pupphitaṃ disvā, samūlaṃ pūjitaṃ mayā;
Haṭṭho haṭṭhena cittena, avandiṃ padamuttamaṃ.
Having seen a blooming koraṇḍa flower, I offered it, root and all. Joyful, with a joyful mind, I venerated the supreme footprint.
Sau khi nhìn thấy đóa hoa koraṇḍa đang nở, tôi đã cúng dường luôn cả rễ. Với tâm hoan hỷ, tôi đã hoan hỷ đảnh lễ dấu chân cao quý.
37.
37.
37.
‘‘Ekanavutito kappe, yaṃ pupphamabhipūjayiṃ;
Duggatiṃ nābhijānāmi, buddhapūjāyidaṃ phalaṃ.
Ninety-one aeons ago from this aeon, when I made an offering of that flower, I have known no woeful destination. This is the fruit of an offering to the Buddha.
Kể từ kiếp thứ chín mươi mốt tính từ đây, vào lúc tôi đã cúng dường đóa hoa ấy, tôi không còn biết đến khổ cảnh. Đây là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
38.
38.
38.
‘‘Sattapaññāsakappamhi, eko vītamalo ahuṃ;
Sattaratanasampanno, cakkavattī mahabbalo.
In the fifty-seventh aeon from this one, I was a wheel-turning monarch named Vītamala, endowed with the seven treasures and of great power.
Vào kiếp thứ năm mươi bảy, tôi đã là một vị vua tên Vītamala, là bậc Chuyển Luân Vương có đầy đủ bảy báu vật, có oai lực hùng mạnh.
39.
39.
39.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges... the teaching of the Buddha has been fulfilled.
Bốn Tuệ Phân Tích ... (v.v.) ... lời dạy của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā koraṇḍapupphiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the Venerable Elder Koraṇḍapupphiya spoke these verses.
Như thế, quả thật Trưởng lão Koraṇḍapupphiya đã nói những câu kệ này.
Koraṇḍapupphiyattherassāpadānaṃ aṭṭhamaṃ.
The Eighth Apadāna of the Elder Koraṇḍapupphiya.
Phần Thạnh đức của Trưởng lão Koraṇḍapupphiya là thứ tám.