Bản dịch
THA -ap209 — Ký Sự về Trưởng Lão Salalamāliya
7 Salalamāliyattheraapadāna
BJT 2299(Tôi đã nhìn thấy) bậc Điều Phục Nhân Siddhattha ngồi ở trong vùng đồi núi đang chói sáng như là cây kaṇikāra, đang làm cho tất cả các phương rực sáng.
BJT 2300Khi ấy, không do dự tôi đã dùng cây cung và đã dương lên mũi tên. Sau khi đã cắt đứt bông hoa có luôn cả cuống, tôi đã dâng lên đức Phật.
BJT 2301(Kể từ khi) tôi đã cúng dường bông hoa trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 2302Trước đây năm mươi mốt kiếp, tôi đã là (vị có tên) Jutindhara độc nhất, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 2303Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Salalamāliyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
7. Salalamāliyattheraapadānaṃ
7. The Apadāna of the Elder Salalamāliya.
7. Thiên truyện về trưởng lão Salalamāliya
30.
30.
30.
‘‘Kaṇikāraṃva jotantaṃ, nisinnaṃ pabbatantare;
Obhāsentaṃ disā sabbā, siddhatthaṃ narasārathiṃ.
I saw the Buddha Siddhattha, the tamer of men, seated in a mountain pass, shining like a kaṇikāra tree, illuminating all directions.
Đức Phật Siddhattha, bậc Đạo sư của nhân loại, đang tỏa sáng như đóa hoa kaṇikāra, đang ngự giữa vùng núi, đang chiếu rọi khắp các phương hướng.
31.
31.
31.
‘‘Dhanuṃ advejjhaṃ katvāna, usuṃ sannayhahaṃ tadā;
Pupphaṃ savaṇṭaṃ chetvāna, buddhassa abhiropayiṃ.
Having made the bow ready with its string and nocked an arrow, I then shot down a flower with its stalk and offered it to the Buddha.
Khi ấy, sau khi đã giương cung và lắp tên, sau khi đã cắt đóa hoa luôn cả cuống, tôi đã dâng cúng lên đức Phật.
32.
32.
32.
‘‘Catunnavutito kappe, yaṃ pupphamabhiropayiṃ;
Duggatiṃ nābhijānāmi, buddhapūjāyidaṃ phalaṃ.
Ninety-four aeons ago from this aeon, when I offered that flower, I have known no woeful destination. This is the fruit of an offering to the Buddha.
Kể từ kiếp thứ chín mươi tư tính từ đây, vào lúc tôi đã dâng cúng đóa hoa ấy, tôi không còn biết đến khổ cảnh. Đây là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
33.
33.
33.
‘‘Ekapaññāsito kappe, eko āsiṃ jutindharo;
Sattaratanasampanno, cakkavattī mahabbalo.
Fifty-one aeons ago from this aeon, I was a wheel-turning monarch named Jutindhara, endowed with the seven treasures and of great power.
Vào kiếp thứ năm mươi mốt tính từ đây, tôi đã là một vị vua tên Jutindhara, là bậc Chuyển Luân Vương có đầy đủ bảy báu vật, có oai lực hùng mạnh.
34.
34.
34.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges... the teaching of the Buddha has been fulfilled.
Bốn Tuệ Phân Tích ... (v.v.) ... lời dạy của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā salalamāliyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the Venerable Elder Salalamāliya spoke these verses.
Như thế, quả thật Trưởng lão Salalamāliya đã nói những câu kệ này.
Salalamāliyattherassāpadānaṃ sattamaṃ.
The Seventh Apadāna of the Elder Salalamāliya.
Phần Thạnh đức của Trưởng lão Salalamāliya là thứ bảy.