Bản dịch
THA -ap208 — Ký Sự về Trưởng Lão Udakadāyaka
Udakadāyakattheraapadāna
BJT 2294Sau khi nhìn thấy vị Sa-môn có tâm ý thanh tịnh, không bị chộn rộn, đang thọ thực, tôi đã cầm lấy bình nước và đã dâng cúng đến (đức Phật) Siddhattha.
BJT 2295Giờ đây, tôi không còn bợn nhơ, được xa lìa ô nhiễm, sự hoài nghi đã được đoạn tận. Trong khi sanh lên ở cõi hữu, quả báu tốt đẹp phát sanh (đến tôi).
BJT 2296Kể từ khi tôi đã cúng dường nước trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng nước.
BJT 2297Trước đây sáu mươi mốt kiếp, tôi đã là (vị có tên) Vimala độc nhất, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 2298Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Udakadāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Udakadāyaka là phần thứ sáu.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
‘‘Ito ca aṭṭhame kappe, rājā āsiṃ sucintito;
Sattaratanasampanno, cakkavattī mahabbalo.
In the eighth aeon from this one, I was a king named Sucintita, a wheel-turning monarch endowed with the seven treasures and of great power.
“Và cách đây tám kiếp, tôi đã là vị vua tên Sucintita, một vị Chuyển Luân vương có đại oai lực, sở hữu bảy báu vật.
55.
55.
55.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges... the Buddha’s teaching has been fulfilled.
“Bốn Tuệ phân tích ... (như trên) ... tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.”
Itthaṃ sudaṃ āyasmā veyyāvaccako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the Venerable Elder Veyyāvaccaka spoke these verses.
Như vậy, trưởng lão Veyyāvaccaka đã nói những lời kệ này.
Veyyāvaccakattherassāpadānaṃ navamaṃ.
The Ninth Apadāna of the Elder Veyyāvaccaka.
Thánh tích về trưởng lão Veyyāvaccaka, câu chuyện thứ chín.