Bản dịch
THA -ap206 — Ký Sự về Trưởng Lão Taraṇiya
Taraṇiyattheraapadāna
BJT 2285Đức Thế Tôn Atthadassī, bậc Chúa Tể của loài người, đấng Nhân Ngưu dẫn dầu các bậc Thinh Văn đã đi đến bờ sông Gaṅgā.
BJT 2286Sông Gaṅgā đã tràn nước đến mé bờ khiến loài quạ có thể uống được, khó thể vượt qua. Tôi đã đưa đức Phật, bậc Tối Thượng của loài người, cùng với Hội Chúng tỳ khưu sang sông.
BJT 2287Kể từ khi tôi đã thực hiện việc làm ấy trước đây một ngàn tám trăm kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc đưa sang (sông).
BJT 2288Trước đây một ngàn ba trăm kiếp, năm vị (cùng tên) Sabbhogavā đã là các đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 2289Và trong kiếp sống cuối cùng này, tôi đã được sanh ra trong gia tộc Bà-la-môn. Cùng với ba người bạn, tôi đã xuất gia trong Giáo Pháp của bậc Đạo Sư.
xxxx. Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Taraṇiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Taraṇiya là phần thứ tư.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
4. Taraṇiyattheraapadānaṃ
4. The Apadāna of the Elder Taraṇiya.
4. Thiên truyện về trưởng lão Taraṇiya
15.
15.
15.
‘‘Atthadassī tu bhagavā, dvipadindo narāsabho;
Purakkhato sāvakehi, gaṅgātīramupāgami.
The Blessed One named Atthadassī, the Lord of bipeds, the Bull among men, surrounded by his disciples, approached the bank of the Ganges.
Đức Thế Tôn Atthadassī, là đấng Tối Thượng của chúng hai chân, là bậc Ngưu Vương trong loài người, được các vị Thinh Văn vây quanh, đã đi đến bờ sông Gaṅgā.
16.
16.
16.
‘‘Samatitti kākapeyyā, gaṅgā āsi duruttarā;
Uttārayiṃ bhikkhusaṅghaṃ, buddhañca dvipaduttamaṃ.
The Ganges was level with its banks, drinkable by crows, and difficult to cross. I ferried the community of monks and the Buddha, the most excellent of bipeds, across.
Sông Gaṅgā nước ngang bằng với bờ, quạ có thể uống được, đã là (con sông) khó vượt qua. Con đã đưa chúng Tỳ khưu và đức Phật, bậc Tối Thượng của chúng hai chân, sang (bờ bên kia).
17.
17.
17.
‘‘Aṭṭhārase kappasate, yaṃ kammamakariṃ tadā;
Duggatiṃ nābhijānāmi, taraṇāya idaṃ phalaṃ.
Eighteen hundred eons ago, when I performed that deed, I have known no bad destination since; this is the fruit of that ferrying.
Vào một ngàn tám trăm kiếp trước, khi con đã làm hành động ấy, con không còn biết đến khổ cảnh. Đây là quả báu của việc đưa (người) qua sông.
18.
18.
18.
‘‘Teraseto kappasate, pañca sabbobhavā † ahuṃ;
Sattaratanasampannā, cakkavattī mahabbalā.
Thirteen hundred eons from this one, there were five named Sabbobhava, wheel-turning monarchs endowed with the seven treasures and of great military power.
Kể từ đây, vào một ngàn ba trăm kiếp trước, đã có năm vị (vua) tên Sabbobhava. (Các vị ấy) là những đấng Chuyển Luân Vương có đại oai lực, hội đủ bảy báu vật.
19.
19.
19.
‘‘Pacchime ca bhave asmiṃ, jātohaṃ brāhmaṇe kule;
Saddhiṃ tīhi sahāyehi, pabbajiṃ satthu sāsane.
And in this last existence, I was born in a brahmin family. Together with three companions, I went forth into the Teacher's dispensation.
Và trong kiếp sống cuối cùng này, con đã được sanh trong dòng dõi Bà-la-môn. Cùng với ba người bạn, con đã xuất gia trong giáo pháp của bậc Đạo Sư.
20.
20.
20.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā taraṇiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti;
“The four analytical knowledges… the teaching of the Buddha has been done.” Thus, it is said, the Venerable Elder Taraṇiya spoke these verses.
Bốn Tuệ Phân Tích ... (như trên) ... lời dạy của đức Phật đã được thực hành. Như vậy, quả thật trưởng lão, đại đức Taraṇiya đã nói những câu kệ này.
Taraṇiyattherassāpadānaṃ catutthaṃ.
The fourth Apadāna of the Elder Taraṇiya is finished.
Thiên truyện về trưởng lão Taraṇiya, phần thứ tư.