Bản dịch
THA -ap205 — Ký Sự về Trưởng Lão Kiṅkiṇikapupphiya
3 Kiṅkaṇipupphiyattheraapadāna
BJT 2280Bậc Toàn Tri, đấng Lãnh Đạo Thế Gian (sáng chói) trông tợ như cây cột trụ bằng vàng. Đấng Lãnh Đạo Thế Gian đã lội xuống hồ nước lạnh và đã tắm.
BJT 2281Với tâm phấn chấn, với ý vui mừng, tôi đã cầm lấy bông hoa kiṅkiṇi và đã dâng lên (đức Phật) Vipassassī, đấng Chúa Tể của loài người như thế ấy.
BJT 2263(Kể từ khi) tôi đã dâng lên bông hoa trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 2283Vào kiếp (thứ) hai mươi bảy, (tôi đã là) đức vua Bhīmaratha, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 2284Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Kiṅkiṇikapupphiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
3. Kiṅkaṇipupphiyattheraapadānaṃ
3. The Apadāna of the Elder Kiṅkaṇipupphiya.
3. Thánh tích của trưởng lão Kiṅkaṇipupphiya
10.
10.
10.
‘‘Kañcanagghiyasaṅkāso, sabbaññū lokanāyako;
Odakaṃ dahamoggayha, sināyi lokanāyako.
The all-knowing leader of the world, who resembled a golden pillar, having entered a lake, the leader of the world bathed.
Bậc Toàn Giác, vị Lãnh Đạo thế gian, có dung sắc giống như cột trụ bằng vàng, sau khi đi xuống hồ nước, vị Lãnh Đạo thế gian đã tắm.
11.
11.
11.
‘‘Paggayha kiṅkaṇiṃ † pupphaṃ, vipassissābhiropayiṃ;
Udaggacitto sumano, dvipadindassa tādino.
With an uplifted and joyful mind, I held up a kiṅkaṇi flower and offered it to Vipassī, the steadfast lord of bipeds.
Con đã cầm lấy đóa hoa kiṅkaṇi, với tâm ý phấn khởi, với lòng hoan hỷ, (con) đã dâng cúng lên đấng Vipassī, là bậc Tādī, là đấng Tối Thượng của chúng hai chân.
12.
12.
12.
‘‘Ekanavutito kappe, yaṃ pupphamabhiropayiṃ;
Duggatiṃ nābhijānāmi, buddhapūjāyidaṃ phalaṃ.
Ninety-one eons ago from now, when I offered up that flower, I have known no bad destination; this is the fruit of worshipping a Buddha.
Kể từ kiếp thứ chín mươi mốt tính từ đây, khi con đã dâng cúng đóa hoa ấy, con không còn biết đến khổ cảnh. Đây là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
13.
13.
13.
‘‘Sattavīsatikappamhi, rājā bhīmaratho ahu;
Sattaratanasampanno, cakkavattī mahabbalo.
In the twenty-seventh eon from then, I was a king named Bhīmaratha, a wheel-turning monarch of great power, endowed with the seven treasures.
Vào kiếp thứ hai mươi bảy, đã có vị vua tên Bhīmaratha, vị ấy là đấng Chuyển Luân Vương có đại oai lực, hội đủ bảy báu vật.
14.
14.
14.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges... the Buddha’s teaching has been fulfilled.
Bốn Tuệ Phân Tích ... (như trên) ... lời dạy của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā kiṅkaṇipupphiyo † thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the Venerable Elder Kiṅkaṇipupphiya spoke these verses.
Như vậy, quả thật trưởng lão, đại đức Kiṅkaṇipupphiya đã nói những câu kệ này.
Kiṅkaṇipupphiyattherassāpadānaṃ tatiyaṃ.
The third Apadāna of the Elder Kiṅkaṇipupphiya is finished.
Thiên truyện về trưởng lão Kiṅkaṇipupphiya, phần thứ ba.