Bản dịch
THA -ap203 — Ký Sự về Trưởng Lão Kaṇikārapupphiya
Kaṇikārapupphiyattheraapadāna
BJT 2271Sau khi nhìn thấy cây kaṇikāra đã được trổ hoa, khi ấy tôi đã hái xuống (bông hoa) và đã dâng lên (đức Phật) Tissa, bậc đã vượt qua dòng lũ như thế ấy.
BJT 2272(Kể từ khi) tôi đã cúng dường bông hoa trước đây chín mươi hai kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 2273Trước đây ba mươi lăm kiếp, (tôi đã là) vị nổi danh tên Aruṇapāṇī, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 2274Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Kaṇikārapupphiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Kaṇikārapupphiya là phần thứ nhất.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
1. Kaṇikārapupphiyattheraapadānaṃ
1. The Apadāna of the Elder Kaṇikārapupphiya
1. Thánh tích của trưởng lão Kaṇikārapupphiya
1.
1.
1.
‘‘Kaṇikāraṃ pupphitaṃ disvā, ocinitvānahaṃ tadā;
Tissassa abhiropesiṃ, oghatiṇṇassa tādino.
Having seen the kaṇikāra tree in bloom, I then gathered its flowers and offered them to Tissa, the steadfast one who had crossed the flood.
Khi ấy, sau khi nhìn thấy hoa gòn trổ bông, tôi đã hái lấy và dâng cúng lên đức Phật Tissa, là bậc đã vượt qua bộc lưu, là bậc như thế.
2.
2.
2.
‘‘Dvenavute ito kappe, yaṃ pupphamabhiropayiṃ;
Duggatiṃ nābhijānāmi, buddhapūjāyidaṃ phalaṃ.
Ninety-two aeons ago, when I offered up that flower, I have known no bad destination; this is the fruit of worshipping a Buddha.
Cách đây chín mươi hai kiếp, tính từ kiếp này, tôi đã dâng cúng đóa hoa nào, (kể từ đó) tôi không còn biết đến đường ác. Đây là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
3.
3.
3.
‘‘Pañcattiṃse ito kappe, aruṇapāṇīti vissuto;
Sattaratanasampanno, cakkavattī mahabbalo.
Thirty-five aeons ago, I was a wheel-turning monarch of great power, endowed with the seven treasures, and known as Aruṇapāṇī.
Cách đây ba mươi lăm kiếp, tính từ kiếp này, tôi đã là vị Chuyển Luân Vương có đại oai lực, được biết đến với danh hiệu Aruṇapāṇi, là người được thành tựu bảy báu vật.
4.
4.
4.
‘‘Paṭisambhidā catasso, vimokkhāpi ca aṭṭhime;
Chaḷabhiññā sacchikatā, kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges, these eight liberations, and the six direct knowledges have been realized; the Buddha’s teaching has been fulfilled.
Bốn Tuệ Phân Tích, tám giải thoát này, và sáu thắng trí đã được tôi chứng ngộ. Giáo pháp của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā kaṇikārapupphiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the Venerable Elder Kaṇikārapupphiya spoke these verses.
Nghe nói rằng, trưởng lão Kaṇikārapupphiya đã nói lên những câu kệ này như thế ấy.
Kaṇikārapupphiyattherassāpadānaṃ paṭhamaṃ.
The First Apadāna of the Elder Kaṇikārapupphiya.
Thánh tích của trưởng lão Kaṇikārapupphiya, câu chuyện thứ nhất.