Bản dịch
THA -ap202 — Ký Sự về Trưởng Lão Yūthikāpupphiya
10 Yūthikapupphiyattheraapadāna
BJT 2266Đấng Chiến Thắng tên Padumuttara, vị thọ nhận các vật hiến cúng, bậc Hữu Nhãn đã rời khỏi khu rừng bao la và đã đi đến trú xá.
BJT 2267Sau khi cầm lấy bông hoa yūthika tối thượng bằng cả hai tay, tôi đã dâng lên đức Phật, bậc có tâm từ ái như thế ấy.
BJT 2268Do sự tịnh tín ấy ở trong tâm, tôi đã thọ hưởng sự thành tựu và đã không bị sanh vào khổ cảnh trong một trăm ngàn kiếp.
BJT 2269Trước đây năm mươi kiếp, tôi đã là người độc nhất thống lãnh dân chúng tên Samittanandana, là đấng Chuyển Luân Vương có oai lực lớn lao.
BJT 2270Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Yūthikāpupphiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Phần Tóm Lược:
Vị có bông hoa tamāla, thảm trải bằng cỏ, vị khám phá sự đổ vỡ, vị liên quan đến bông hoa asoka, vị có bông hoa aṅkola, chồi non, trái cây tinduka, các bông hoa nela, vị có bông hoa kiṅkaṇi, vị có bông hoa yūthikā; (tổng cộng) có năm mươi tám câu kệ.
Phẩm Tamālapupphiya là phẩm thứ hai mươi.
Giờ là phần tóm lược của các phẩm:
Vị dâng cúng thức ăn, (vị có) đoàn tùy tùng, bông hoa sereyya, trưởng lão Sobhita là tương tợ, vị có chiếc lọng che, bông hoa bandhujīva, và luôn cả vị có sự phục vụ khéo léo, bông hoa kumuda, bông hoa kuṭaja, và luôn cả vị có bông hoa tamāla đã được thực hiện là thứ mười. Có sáu trăm câu kệ và sáu mươi sáu câu thêm vào đó.
Nhóm “Mười” từ phẩm Bhikkhā.
Nhóm “Một Trăm” thứ nhì được đầy đủ.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
10. Yūthikapupphiyattheraapadānaṃ
10. The Apadāna of the Elder Yūthikapupphiya
10. Thánh tích về trưởng lão Yūthikapupphiya
53.
53.
53.
‘‘Padumuttaro nāma jino, āhutīnaṃ paṭiggaho;
Pavanā nikkhamitvāna, vihāraṃ yāti cakkhumā.
The Victor named Padumuttara, worthy recipient of offerings, the One with Vision, having departed from the forest, proceeded to the monastery.
Bậc Toàn Giác tên là Padumuttara, là đấng xứng đáng thọ nhận vật cúng dường, bậc có năm loại nhãn, sau khi đi ra khỏi khu rừng, đã đi đến ngôi tịnh xá.
54.
54.
54.
‘‘Ubho hatthehi paggayha, yūthikaṃ pupphamuttamaṃ;
Buddhassa abhiropayiṃ, mettacittassa tādino.
Having taken the excellent yūthika flower with both hands, I offered it to the Buddha, the steadfast one with a mind of loving-kindness.
Tôi đã cầm đóa hoa lài cao quý lên bằng cả hai tay rồi dâng cúng lên đức Phật, là bậc có tâm từ và có phẩm hạnh Tādi.
55.
55.
55.
‘‘Tena cittappasādena, anubhotvāna sampadā;
Kappānaṃ satasahassaṃ, duggatiṃ nupapajjahaṃ.
Through that confidence of mind, having experienced prosperity, for a hundred thousand aeons I was not reborn in a woeful state.
Do nhờ tâm ý trong sạch ấy, sau khi hưởng thụ các sự thành tựu, trong một trăm ngàn kiếp, tôi đã không sanh vào đường ác.
56.
56.
56.
‘‘Ito paññāsakappesu, eko āsiṃ janādhipo;
Samittanandano nāma, cakkavattī mahabbalo.
Fifty aeons ago, I was a single ruler of men named Samittanandana, a wheel-turning monarch of great power.
Cách đây năm mươi kiếp, tính từ kiếp này, tôi đã là một vị vua, người cai trị dân chúng, tên là Samittanandana, một vị Chuyển Luân Vương có đại oai lực.
57.
57.
57.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā yūthikapupphiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti;
The four analytical knowledges... the teaching of the Buddha has been fulfilled. Thus indeed the Venerable Elder Yūthikapupphiya spoke these verses.
Bốn Tuệ Phân Tích ... (v.v.) ... giáo pháp của đức Phật đã được thực hành.” Nghe nói rằng, trưởng lão Yūthikapupphiya đã nói lên những câu kệ này như thế ấy.
Yūthikapupphiyattherassāpadānaṃ dasamaṃ.
The Tenth Apadāna of the Elder Yūthikapupphiya.
Thánh tích của trưởng lão Yūthikapupphiya, câu chuyện thứ mười.
Tamālapupphiyavaggo vīsatimo.
The Tamālapupphiya Chapter, the Twentieth.
Phẩm Tamālapupphiya, phẩm thứ hai mươi.
Tassuddānaṃ –
The summary thereof:
Phần kệ tóm tắt của phẩm ấy:
Tamālatiṇasanthāro, khaṇḍaphulli asokiyo;
Aṅkolakī kisalayo, tinduko nelapupphiyo;
Kiṃkaṇiko yūthiko ca, gāthā paññāsa aṭṭha cāti.
Tamāla, Tiṇasanthāra, Khaṇḍaphulli, Asokiya, Aṅkolakī, Kisalaya, Tinduka, Nelapupphiya, Kiṃkaṇika, and Yūthika. The verses are fifty-eight.
Tamāla, Tiṇasanthāra, Khaṇḍaphulli, Asokiya, Aṅkolakī, Kisalaya, Tinduka, Nelapupphiya, Kiṃkaṇika, và Yūthika. Số kệ là năm mươi tám.
Atha vagguddānaṃ –
Then, the summary of the chapters:
Kế đến là phần kệ tóm tắt các phẩm:
Bhikkhādāyī parivāro, sereyyo sobhito tathā;
Chattañca bandhujīvī ca, supāricariyopi ca.
Bhikkhādāyī, Parivāra, Sereyya, and Sobhita likewise; Chatta, and Bandhujīvī, and also Supāricariya.
Bhikkhādāyī, Parivāra, Sereyya, và Sobhita, Chattavagga, Bandhujīvivagga, và Supāricariyavagga.
Kumudo kuṭajo ceva, tamāli dasamo kato;
Chasatāni ca gāthāni, chasaṭṭhi ca tatuttari.
Kumuda and Kuṭaja, with the Tamāli chapter making the tenth. The verses number six hundred and sixty-six.
Kumuda, Kuṭaja, và Tamāli được tính là phẩm thứ mười. Số kệ là sáu trăm và thêm sáu mươi sáu câu.
The Decade of the Bhikkhā Chapter.
Mười phẩm (bắt đầu bằng) phẩm Bhikkhāvagga.
Dutiyasatakaṃ samattaṃ.
The second hundred is completed.
Phần thứ hai của một trăm (trưởng lão) đã hoàn tất.