Bản dịch
THA -ap201 — Ký Sự về Trưởng Lão Kiṅkaṇipupphiya
9 Kiṅkaṇikapupphiyattheraapadāna
BJT 2260Đấng Tự Chủ tên Sumaṅgala, bậc không bị đánh bại, đấng Chiến Thắng đã rời khỏi khu rừng bao la và đã đi vào thành phố.
BJT 2261Sau khi thực hành việc đi khất thực, bậc Hiền Trí đã lìa khỏi thành phố. Có phận sự đã được làm xong, bậc Toàn Giác ấy đã cư ngụ ở trong khu rừng.
BJT 2262Với tâm tịnh tín, với ý vui mừng, tôi đã cầm lấy bông hoa kiṅkaṇi và đã dâng lên đức Phật, đấng Tự Chủ, bậc Đại Ẩn Sĩ.
BJT 2263(Kể từ khi) tôi đã dâng lên bông hoa trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 2264Trước đây tám mươi sáu kiếp, (tôi đã là) vị tên Apilāpiya, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 2265Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Kiṅkaṇipupphiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Kiṅkaṇipupphiya là phần thứ chín.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
9. Kiṃkaṇikapupphiyattheraapadānaṃ
9. The Apadāna of the Elder Kiṃkaṇikapupphiya
9. Thánh tích về trưởng lão Kiṃkaṇikapupphiya
47.
47.
47.
‘‘Sumaṅgaloti nāmena, sayambhū aparājito;
Pavanā nikkhamitvāna, nagaraṃ pāvisī jino.
The Victor named Sumaṅgala, the Self-Become, the Unconquered, having departed from the forest, entered the city.
“Đấng Chiến Thắng tên là Sumaṅgala, bậc Tự Sanh, bậc Bất Bại, sau khi đi ra từ khu rừng, đã đi vào thành phố.
48.
48.
48.
‘‘Piṇḍacāraṃ caritvāna, nikkhamma nagarā muni;
Katakiccova sambuddho, so vasī vanamantare.
Having wandered for the alms-round, the Sage departed from the city. That Perfectly Enlightened One, his task accomplished, dwelt within the forest.
“Sau khi đi khất thực, bậc Mâu-ni đã đi ra khỏi thành phố. Vị Chánh Đẳng Giác ấy, sau khi đã làm xong phận sự, đã trú ngụ ở giữa khu rừng.
49.
49.
49.
‘‘Kiṃkaṇipupphaṃ paggayha, buddhassa abhiropayiṃ;
Pasannacitto sumano, sayambhussa mahesino.
With a confident mind and joyful heart, having taken a kiṃkaṇi flower, I offered it to the Buddha, the Self-Become, the Great Seer.
“Với tâm ý trong sạch và hoan hỷ, sau khi cầm lấy hoa kiṃkaṇi, ta đã dâng cúng lên đức Phật, bậc Tự Sanh, bậc Đại Ẩn Sĩ.
50.
50.
50.
‘‘Catunnavutito kappe, yaṃ pupphamabhiropayiṃ;
Duggatiṃ nābhijānāmi, buddhapūjāyidaṃ phalaṃ.
Since I offered that flower ninety-four aeons ago, I have known no woeful state. Such is the fruit of venerating a Buddha.
“Cách đây chín mươi bốn kiếp, ta đã dâng cúng đóa hoa nào, (kể từ đó) ta không còn biết đến khổ cảnh. Đây là quả của việc cúng dường đức Phật.
51.
51.
51.
‘‘Chaḷāsītimhito kappe, apilāsisanāmako;
Sattaratanasampanno, cakkavattī mahabbalo.
Eighty-six aeons ago, I was a wheel-turning monarch named Apilāsi, endowed with the seven treasures and of great power.
“Vào kiếp thứ tám mươi sáu kể từ đây, (ta đã là) vị Chuyển Luân vương có đại lực, được trang bị bảy báu vật, có tên là Apilāsi.
52.
52.
52.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges... the teaching of the Buddha has been fulfilled.
“Bốn Tuệ phân tích ... (v.v.) ... lời dạy của đức Phật đã được thực hành.”
Itthaṃ sudaṃ āyasmā kiṃkaṇikapupphiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the Venerable Elder Kiṃkaṇikapupphiya spoke these verses.
Như vậy, quả thật trưởng lão Kiṃkaṇikapupphiya đã nói những câu kệ này.
Kiṃkaṇikapupphiyattherassāpadānaṃ navamaṃ.
The Ninth Apadāna of the Elder Kiṃkaṇikapupphiya.
Thánh tích về trưởng lão Kiṃkaṇikapupphiya, phần thứ chín.