Bản dịch
THA -ap200 — Ký Sự về Trưởng Lão Muṭṭhipūjaka
8 Muṭṭhipūjakattheraapadāna
BJT 2255Vì lòng thương tưởng hậu thế, đức Thế Tôn tên Sumedha, đấng Trưởng Thượng của thế gian, bậc Nhân Ngưu, đấng Chiến Thắng đã ra sức nỗ lực.
BJT 2256Trong khi bậc Chúa Tể của loài người như thế ấy đang đi kinh hành, tôi đã dâng lên đức Phật nắm tay gồm những bông hoa girinela.
BJT 2257Do sự tịnh tín ấy ở trong tâm, được thúc đẩy bởi nhân tố trong sạch, tôi đã không bị đọa vào khổ cảnh trong ba mươi ngàn kiếp.
BJT 2258Trong hai ngàn ba trăm kiếp, tôi đã là vị Sát-đế-lỵ tên Sunela, là người độc nhất được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 2259Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Muṭṭhipūjakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
8. Muṭṭhipūjakattheraapadānaṃ
8. The Apadāna of the Elder Muṭṭhipūjaka
8. Thánh tích về trưởng lão Muṭṭhipūjaka
42.
42.
42.
‘‘Sumedho nāma bhagavā, lokajeṭṭho narāsabho;
Pacchime anukampāya, padhānaṃ padahī jino.
The Blessed One named Sumedha, foremost in the world, a bull among men, the Victor, out of compassion for future generations, undertook the striving.
“Đức Thế Tôn tên là Sumedha, bậc Tối Thượng ở thế gian, bậc Ngưu Vương trong loài người, đấng Chiến Thắng, vì lòng bi mẫn đối với thế hệ sau, đã thực hành sự tinh tấn.
43.
43.
43.
‘‘Tassa caṅkamamānassa, dvipadindassa tādino;
Girinelassa pupphānaṃ, muṭṭhiṃ buddhassa ropayiṃ.
While that steadfast one, the lord of two-footed beings, was walking, I offered a handful of Girinela flowers to the Buddha.
“Trong lúc ngài đang kinh hành, bậc Chúa Tể của loài hai chân, bậc Tādī, ta đã dâng cúng một nắm hoa girinela lên đức Phật ấy.
44.
44.
44.
‘‘Tena cittappasādena, sukkamūlena codito;
Tiṃsakappasahassāni, duggatiṃ nupapajjahaṃ.
Through that confidence of mind, impelled by that wholesome root, for thirty thousand aeons I was not reborn in a woeful state.
“Do nhờ tâm ý trong sạch ấy, được thúc đẩy bởi thiện căn, trong suốt ba mươi ngàn kiếp, ta đã không sanh vào khổ cảnh.
45.
45.
45.
‘‘Tevīsatikappasate, sunelo nāma khattiyo;
Sattaratanasampanno, eko āsiṃ mahabbalo.
Two thousand three hundred aeons ago, I was a single khattiya named Sunela, endowed with the seven treasures and of great power.
“Vào kiếp thứ hai ngàn ba trăm, ta đã một lần là vị vua Sát-đế-lỵ tên là Sunela, được trang bị bảy báu vật, có đại lực.
46.
46.
46.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges... the teaching of the Buddha has been fulfilled.
“Bốn Tuệ phân tích ... (v.v.) ... lời dạy của đức Phật đã được thực hành.”
Itthaṃ sudaṃ āyasmā muṭṭhipūjako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the Venerable Elder Muṭṭhipūjaka spoke these verses.
Như vậy, quả thật trưởng lão Muṭṭhipūjaka đã nói những câu kệ này.
Muṭṭhipūjakattherassāpadānaṃ aṭṭhamaṃ.
The Eighth Apadāna of the Elder Muṭṭhipūjaka.
Thánh tích về trưởng lão Muṭṭhipūjaka, phần thứ tám.