Bản dịch
THA -ap199 — Ký Sự về Trưởng Lão Tindukadāyaka
Tindukadāyakattheraapadāna
BJT 2248Tôi đã là con khỉ có sức mạnh và nhanh nhẹn, thường lai vãng ở nơi hiểm trở của ngọn núi. Sau khi nhìn thấy cây tinduka có trái, tôi đã tưởng nhớ đến đức Phật tối thượng.
BJT 2249Với tâm tịnh tín, với ý vui mừng, tôi đã lìa khỏi (chỗ ngụ) vài ngày và đã xem xét đấng Lãnh Đạo Thế Gian Siddhattha, bậc đã đi đến tận cùng ba cõi.
BJT 2250Sau khi biết được ý định của tôi, bậc Đạo Sư đấng Vô Thượng ở thế gian cùng với một ngàn bậc Vô Lậu đã đi đến gần tôi.
BJT 2251Sau khi làm cho sanh khởi niềm hưng phấn, tôi đã đi đến gần, có trái cây ở tay. Đức Thế Tôn, đấng Toàn Tri, bậc cao quý trong số các vị đang thuyết giảng đã thọ nhận.
BJT 2252Kể từ khi tôi đã dâng cúng trái cây trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng trái cây.
BJT 2253Trước đây năm mươi bảy kiếp, (tôi đã là) vị có tên Upananda, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 2254Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Tindukadāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
7. Tindukadāyakattheraapadānaṃ
7. The Apadāna of the Elder Tindukadāyaka
7. Thánh tích về trưởng lão Tindukadāyaka
35.
35.
35.
‘‘Giriduggacaro āsiṃ, makkaṭo thāmavegiko;
Phalinaṃ tindukaṃ disvā, buddhaseṭṭhaṃ anussariṃ.
“I was a monkey, strong and swift, who roamed in inaccessible mountain gorges. Seeing a fruit-bearing tinduka tree, I recollected the Supreme Buddha.”
“Ta đã là con khỉ có sức mạnh và tốc độ, đi lang thang ở hẻm núi hiểm trở. Sau khi nhìn thấy cây tinduka có quả, ta đã tưởng nhớ đến đức Phật tối thắng.
36.
36.
36.
‘‘Nikkhamitvā katipāhaṃ, viciniṃ lokanāyakaṃ;
Pasannacitto sumano, siddhatthaṃ tibhavantaguṃ.
“Having gone out for a few days, with a serene and joyful mind, I sought the World Leader, Siddhattha, who has gone to the end of the three existences.”
“Sau khi ra đi được vài ngày, với tâm ý trong sạch và hoan hỷ, ta đã tìm kiếm đấng Lãnh Đạo Thế Gian, đức Siddhattha, bậc đã đi đến tận cùng của ba cõi.
37.
37.
37.
‘‘Mama saṅkappamaññāya, satthā loke anuttaro;
Khīṇāsavasahassehi, āgacchi mama santikaṃ.
“Knowing my intention, the Teacher, unsurpassed in the world, came to my presence together with thousands of those whose taints were destroyed.”
“Bậc Đạo Sư vô song ở thế gian, sau khi biết được ý định của ta, đã cùng với các vị đã đoạn trừ lậu hoặc ngự đến chỗ của ta.
38.
38.
38.
‘‘Pāmojjaṃ janayitvāna, phalahattho upāgamiṃ;
Paṭiggahesi bhagavā, sabbaññū vadataṃ varo.
“Having generated joy and gladness, with fruit in hand, I approached. The Blessed One, the All-knowing, the best of speakers, accepted it.”
“Sau khi làm phát sanh niềm hân hoan, tay cầm quả cây, ta đã đi đến gần. Đức Thế Tôn, bậc Toàn Giác, bậc tối thượng trong các người thuyết giảng, đã thọ nhận.
39.
39.
39.
‘‘Catunnavutito kappe, yaṃ phalaṃ adadiṃ tadā;
Duggatiṃ nābhijānāmi, phaladānassidaṃ phalaṃ.
“Ninety-four eons ago from now, I gave that fruit. Since then, I have known no woeful state; this is the fruit of the fruit-offering.”
“Cách đây chín mươi bốn kiếp, vào lúc ấy ta đã dâng cúng quả cây nào, (kể từ đó) ta không còn biết đến khổ cảnh. Đây là quả của việc dâng cúng quả cây.
40.
40.
40.
‘‘Sattapaññāsakappamhi, upanandasanāmako;
Sattaratanasampanno, cakkavattī mahabbalo.
“Fifty-seven eons ago, I was a wheel-turning monarch of great might named Upananda, endowed with the seven treasures.”
“Vào kiếp thứ năm mươi bảy, (ta đã là) vị Chuyển Luân vương có đại lực, được trang bị bảy báu vật, có tên là Upananda.
41.
41.
41.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
“The four analytical knowledges, the eight liberations, and the six supernormal knowledges have been realized. The Buddha’s teaching has been done.”
“Bốn Tuệ phân tích ... (v.v.) ... lời dạy của đức Phật đã được thực hành.”
Itthaṃ sudaṃ āyasmā tindukadāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed, the Venerable Elder Tindukadāyaka spoke these verses.
Như vậy, quả thật trưởng lão Tindukadāyaka đã nói những câu kệ này.
Tindukadāyakattherassāpadānaṃ sattamaṃ.
The Apadāna of the Elder Tindukadāyaka, the seventh.
Thánh tích về trưởng lão Tindukadāyaka, phần thứ bảy.