Bản dịch
THA -ap197 — Ký Sự về Trưởng Lão Aṅkolaka
Aṅkolakattheraapadāna
BJT 2236Sau khi nhìn thấy cây aṅkola với chùm hoa cao quý có lớp vỏ bọc đã được trổ hoa, tôi đã hái xuống bông hoa ấy và đã đi đến gặp đức Phật.
BJT 2237Vào thời điểm ấy, bậc Đại Hiền Trí Siddhattha có sự ẩn cư. Sau khi bày tỏ sự tôn kính trong chốc lát, tôi đã rải rắc bông hoa ở nơi hang động.
BJT 2238(Kể từ khi) tôi đã dâng lên bông hoa trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 2239Trước đây ba mươi sáu kiếp, (tôi đã là) vị Devagajjita độc nhất, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 2240Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Aṅkolakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Aṅkolaka là phần thứ năm.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
5. Aṅkolakattheraapadānaṃ
5. The Apadāna of the Elder Aṅkolaka
5. Thánh hạnh của Trưởng lão Aṅkolaka
23.
23.
23.
‘‘Aṅkolaṃ pupphitaṃ disvā, mālāvaraṃ sakosakaṃ †;
Ocinitvāna taṃ pupphaṃ, agamaṃ buddhasantikaṃ.
“Seeing the flowering aṅkola, an excellent flower with its calyx, I plucked that flower and went to the presence of the Buddha.”
Sau khi nhìn thấy hoa aṅkola đang nở, là loại hoa quý, tôi đã hái đóa hoa ấy cùng với đài hoa rồi đi đến gần đức Phật.
24.
24.
24.
‘‘Siddhattho tamhi samaye, patilīno mahāmuni;
Muhuttaṃ paṭimānetvā, guhāyaṃ pupphamokiriṃ.
“At that time, the Great Sage Siddhattha was in seclusion. Having waited for a moment, I scattered the flower in the cave.”
Vào lúc ấy, bậc Đại ẩn sĩ Siddhattha đang ở nơi ẩn dật. Sau khi chờ đợi một chốc lát, tôi đã rải hoa ở trong hang động.
25.
25.
25.
‘‘Catunnavutito kappe, yaṃ pupphamabhipūjayiṃ;
Duggatiṃ nābhijānāmi, pupphadānassidaṃ † phalaṃ.
“Ninety-four eons ago from now, I offered that flower. Since then, I have known no woeful state; this is the fruit of the flower-offering.”
Cách nay chín mươi bốn kiếp, tôi đã cúng dường đóa hoa ấy. Tôi không còn biết đến khổ cảnh nữa; đây là quả báu của việc bố thí hoa.
26.
26.
26.
‘‘Chattiṃsamhi ito kappe, āseko devagajjito;
Sattaratanasampanno, cakkavattī mahabbalo.
“Thirty-six eons ago from now, I was a wheel-turning monarch named Devagajjita, endowed with the seven treasures and of great might.”
Cách nay ba mươi sáu kiếp, đã có một vị vua tên là Devagajjita, là bậc Chuyển luân vương đầy đủ bảy báu và có đại uy lực.
27.
27.
27.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
“The four analytical knowledges, the eight liberations, and the six supernormal knowledges have been realized. The Buddha’s teaching has been done.”
Bốn Tuệ phân tích ... (vân vân) ... lời dạy của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā aṅkolako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed, the Venerable Elder Aṅkolaka spoke these verses.
Như vậy, Đại đức Trưởng lão Aṅkolaka đã nói lên những câu kệ này.
Aṅkolakattherassāpadānaṃ pañcamaṃ.
The Apadāna of the Elder Aṅkolaka, the fifth.
Phần Thánh hạnh của Trưởng lão Aṅkolaka, chương thứ năm.