Bản dịch
THA -ap196 — Ký Sự về Trưởng Lão Asokapūjaka
Asokapūjakattheraapadāna
BJT 2230Lúc bấy giờ, ở thành phố Tīvarā đáng yêu đã có khu vườn thượng uyển. Ở tại nơi ấy, tôi đã là người giữ vườn, có sự sinh hoạt gắn bó với đức vua.
BJT 2231Đấng Tự Chủ tên Paduma đã là vị có hào quang. Khi bậc Hiền Trí ấy ngồi ở nơi cây sen trắng, bóng râm đã không rời khỏi Ngài.
BJT 2232Sau khi nhìn thấy cây asoka đã được trổ hoa, nặng trĩu từng chùm, có dáng nhìn xinh đẹp, tôi đã dâng lên đức Phật có tên là Padumuttara.
BJT 2233(Kể từ khi) tôi đã dâng lên bông hoa trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 2234Trước đây ba mươi bảy kiếp, mười sáu vị (cùng tên) Aruṇañjaha đã là các đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 2235Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Asokapūjakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Asokapūjaka là phần thứ tư.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
4. Asokapūjakattheraapadānaṃ
4. The Apadāna of the Elder Asokapūjaka
4. Thánh hạnh của Trưởng lão Asokapūjaka
17.
17.
17.
‘‘Tivarāyaṃ † pure ramme, rājuyyānaṃ ahu tadā;
Uyyānapālo tatthāsiṃ, rañño baddhacaro ahaṃ.
“In the delightful city of Tivarā, there was then a royal park. There I was the king's attendant, a park keeper.”
Khi ấy, ở tại thành Tivarā khả ái, có một khu vườn của đức vua. Ở nơi ấy, tôi là người giữ vườn, là người hầu cận của đức vua.
18.
18.
18.
‘‘Padumo nāma nāmena, sayambhū sappabho ahu;
Nisinnaṃ † puṇḍarīkamhi, chāyā na jahi taṃ muniṃ.
“There was a Self-arisen One with splendor, Paduma by name. As that Sage was seated at the foot of a white mango tree, the shadow did not leave him.”
Đã có đức Phật Tự Sanh, bậc có hào quang, danh hiệu là Paduma. Khi bậc ẩn sĩ ấy đang ngồi dưới gốc cây xoài trắng, bóng cây đã không rời khỏi Ngài.
19.
19.
19.
‘‘Asokaṃ pupphitaṃ disvā, piṇḍibhāraṃ sudassanaṃ;
Buddhassa abhiropesiṃ, jalajuttamanāmino.
“Seeing the flowering asoka tree, a beautiful mass of blossoms, I offered it to the Buddha named Padumuttara.”
Sau khi nhìn thấy cây vô ưu (asoka) đang trổ hoa, nặng trĩu những chùm hoa đẹp mắt, tôi đã dâng cúng lên đức Phật, bậc Tối Thượng có danh hiệu như hoa sen.
20.
20.
20.
‘‘Catunnavutito kappe, yaṃ pupphamabhiropayiṃ;
Duggatiṃ nābhijānāmi, buddhapūjāyidaṃ phalaṃ.
“Ninety-four eons ago from now, I offered that flower. Since then, I have known no woeful state; this is the fruit of worshipping the Buddha.”
Cách nay chín mươi bốn kiếp, tôi đã dâng cúng đóa hoa ấy. Tôi không còn biết đến khổ cảnh nữa; đây là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
21.
21.
21.
‘‘Sattatiṃsamhito kappe, soḷasa araṇañjahā †;
Sattaratanasampannā, cakkavattī mahabbalā.
“Thirty-seven eons ago from now, there were sixteen wheel-turning monarchs named Araṇañjaha, endowed with the seven treasures and of great might.”
Cách nay ba mươi bảy kiếp, đã có mười sáu vị Chuyển luân vương tên là Araṇañjaha, các vị ấy đầy đủ bảy báu và có đại uy lực.
22.
22.
22.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
“The four analytical knowledges, the eight liberations, and the six supernormal knowledges have been realized. The Buddha’s teaching has been done.”
Bốn Tuệ phân tích ... (vân vân) ... lời dạy của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā asokapūjako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed, the Venerable Elder Asokapūjaka spoke these verses.
Như vậy, Đại đức Trưởng lão Asokapūjaka đã nói lên những câu kệ này.
Asokapūjakattherassāpadānaṃ catutthaṃ.
The Apadāna of the Elder Asokapūjaka, the fourth.
Phần Thánh hạnh của Trưởng lão Asokapūjaka, chương thứ tư.