Bản dịch
THA -ap194 — Ký Sự về Trưởng Lão Tiṇasantharadāyaka
2 Tiṇasanthārakattheraapadāna
BJT 2219Cỏ mà vị ẩn sĩ sống ở trong rừng (đã) cắt cho bậc Đạo Sư, tất cả cỏ ấy đã ngã xuống ở trên mặt đất, nghiêng về phía phải.
BJT 2220Khi ấy, tôi đã cầm lấy cỏ ấy và đã trải ra ở phần cao nhất của mặt đất. Và tôi đã mang lại chỉ ba lá cây thốt nốt.
BJT 2221Sau khi làm mái che bằng cỏ, tôi đã dâng cúng đến (đức Phật) Siddhattha. Chư Thiên và nhân loại đã duy trì (mái che) cho bậc Đạo Sư ấy trong bảy ngày.
BJT 2222Kể từ khi tôi đã dâng cúng cỏ trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng cỏ.
BJT 2223Trước đây sáu mươi lăm kiếp, bốn vị (cùng) tên Mahaddhana đã là các đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 2224Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Tiṇasantharadāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
2. Tiṇasanthārakattheraapadānaṃ
2. The Apadāna of the Elder Tiṇasanthāraka
2. Thiên sự của trưởng lão Tiṇasanthāraka
6.
6.
6.
‘‘Yadā vanavāsī † isi, tiṇaṃ lāyati satthuno;
Sabbe padakkhiṇāvaṭṭā †, pathabyā † nipatiṃsu te.
“When the forest-dwelling sage cut grass for the Teacher, all of it fell upon the earth, turning to the right.”
Khi vị ẩn sĩ sống trong rừng cắt cỏ cho đức Đạo Sư, tất cả các ngọn cỏ ấy đã ngã xuống mặt đất theo chiều bên phải.
7.
7.
7.
‘‘Tamahaṃ tiṇamādāya, santhariṃ dharaṇuttame;
Tīṇeva tālapattāni, āharitvānahaṃ tadā.
“I took that grass and spread it on the supreme ground; then I brought three palm leaves.”
Sau khi lấy cỏ ấy, tôi đã trải ra trên mặt đất cao quý. Vào lúc ấy, tôi đã mang đến ba chiếc lá thốt nốt.
8.
8.
8.
‘‘Tiṇena chadanaṃ katvā, siddhatthassa adāsahaṃ;
Sattāhaṃ dhārayuṃ tassa †, devamānusasatthuno.
“Having made a covering with grass, I gave it to Siddhattha; for seven days they sheltered that Teacher of gods and humans.”
Sau khi làm mái che bằng cỏ, tôi đã dâng đến đức Phật Siddhattha. Mái che ấy đã che cho vị ấy, bậc Đạo Sư của chư Thiên và nhân loại, trong bảy ngày.
9.
9.
9.
‘‘Catunnavutito kappe, yaṃ tiṇaṃ adadiṃ tadā;
Duggatiṃ nābhijānāmi, tiṇadānassidaṃ phalaṃ.
“Ninety-four eons from this one, when I gave that grass, I have not known a wretched state since; this is the fruit of the gift of grass.”
Kể từ kiếp thứ chín mươi bốn tính từ đây, vào lúc ấy tôi đã dâng cúng cỏ nào, tôi không hề biết đến khổ cảnh. Đây là quả báu của việc bố thí cỏ.
10.
10.
10.
‘‘Pañcasaṭṭhimhito kappe, cattārosuṃ mahaddhanā;
Sattaratanasampannā, cakkavattī mahabbalā.
“Sixty-five eons from this one, there were four kings of great wealth, endowed with the seven treasures, mighty wheel-turning monarchs.”
Kể từ đây, vào kiếp thứ sáu mươi lăm, đã có bốn vị Chuyển Luân vương là những vị có nhiều tài sản, có đầy đủ bảy báu, có đại oai lực.
11.
11.
11.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
“The four analytical knowledges… the teaching of the Buddha has been fulfilled.”
Bốn Tuệ phân tích ... (như trên) ... lời dạy của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā tiṇasanthārako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed, the Venerable Elder Tiṇasanthāraka uttered these verses.
Như vậy, quả thực trưởng lão Tiṇasanthāraka đã nói lên những câu kệ này.
Tiṇasanthārakattherassāpadānaṃ dutiyaṃ.
The Second Apadāna of the Elder Tiṇasanthāraka.
Thiên sự của trưởng lão Tiṇasanthāraka là phần thứ nhì.