Bản dịch
THA -ap193 — Ký Sự về Trưởng Lão Tamālapupphiya
Tamālapupphiyattheraapadāna
BJT 2214Tòa lâu đài với tám mươi bốn ngàn cột trụ làm bằng vàng đã khéo được hóa hiện ra cho tôi, tợ như (phép mầu do) cây như ý của chư Thiên.
BJT 2215Với tâm ý trong sạch, tôi đã cầm lấy bông hoa tamāla và đã dâng lên đức Phật Sikhī là đấng quyến thuộc của thế gian.
BJT 2216Kể từ khi tôi đã thực hiện việc làm ấy trước đây ba mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 2217Trước đây hai mươi kiếp, chỉ một mình (tôi) có tên Candatitta, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 2218Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Tamālapupphiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
1. Tamālapupphiyattheraapadānaṃ
1. The Apadāna of the Elder Tamālapupphiya
1. Thiên sự của trưởng lão Tamālapupphiya
1.
1.
1.
‘‘Cullāsītisahassāni, thambhā sovaṇṇayā ahū;
Devalaṭṭhipaṭibhāgaṃ, vimānaṃ me sunimmitaṃ.
“There were eighty-four thousand golden pillars; my mansion was well-constructed, comparable to a divine abode.”
Đã có tám mươi bốn ngàn cây cột bằng vàng. Lâu đài của tôi được khéo tạo dựng, sánh ngang với lâu đài của chư Thiên.
2.
2.
2.
‘‘Tamālapupphaṃ paggayha, vippasannena cetasā;
Buddhassa abhiropayiṃ, sikhino lokabandhuno.
“Having taken a Tamāla flower, with a serene mind I offered it to the Buddha Sikhī, the kinsman of the world.”
Sau khi cầm lấy đóa hoa tamāla, với tâm ý trong sạch, tôi đã dâng cúng lên đức Phật Sikhī, là bậc Thân quyến của thế gian.
3.
3.
3.
‘‘Ekattiṃse ito kappe, yaṃ kammamakariṃ tadā;
Duggatiṃ nābhijānāmi, buddhapūjāyidaṃ phalaṃ.
“Thirty-one eons from this one, when I performed that deed, I have not known a wretched state since; this is the fruit of worshipping the Buddha.”
Kể từ kiếp thứ ba mươi mốt tính từ đây, vào lúc ấy tôi đã thực hiện nghiệp hành nào, tôi không hề biết đến khổ cảnh. Đây là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
4.
4.
4.
‘‘Ito vīsatime kappe, candatittoti ekako;
Sattaratanasampanno, cakkavattī mahabbalo.
“In the twentieth eon from this one, I was a sole wheel-turning monarch named Candatitta, endowed with the seven treasures and of great strength.”
Kể từ đây, vào kiếp thứ hai mươi, tôi đã là một vị Chuyển Luân vương tên là Candatitta, là vị có đầy đủ bảy báu, có đại oai lực.
5.
5.
5.
‘‘Paṭisambhidā catasso, vimokkhāpi ca aṭṭhime;
Chaḷabhiññā sacchikatā, kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
“The four analytical knowledges, these eight liberations, and the six direct knowledges have been realized; the Buddha’s teaching has been fulfilled.”
Bốn Tuệ phân tích, tám sự giải thoát này, và sáu Thắng trí đã được chứng ngộ. Lời dạy của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā tamālapupphiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed, the Venerable Elder Tamālapupphiya recited these verses.
Như vậy, quả thực trưởng lão Tamālapupphiya đã nói lên những câu kệ này.
Tamālapupphiyattherassāpadānaṃ paṭhamaṃ.
The First Apadāna of the Elder Tamālapupphiya.
Thiên sự của trưởng lão Tamālapupphiya là phần thứ nhất.