Bản dịch
THA -ap192 — Ký Sự về Trưởng Lão Tivaṇṭipupphiya
Tivaṇṭipupphiyattheraapadāna
BJT 2208Bị (phiền não) chế ngự, tất cả các vị ấy đã cùng nhau đi đến gặp tôi và tham thiền. Trong khi các vị ấy đang tham thiền, họ đã có sự bực bội khởi lên.
BJT 2209Lúc bấy giờ, vị có tên Sunanda, Thinh Văn của đức Phật bậc Hiền Trí Dhammadassī, đã đi đến gặp tôi.
BJT 2210Khi ấy, những người nào đã có sự sinh hoạt gắn bó với tôi, những người ấy đã dâng cúng bông hoa đến tôi. Tôi đã cầm lấy bông hoa ấy và đã dâng lên vị Thinh Văn.
BJT 2211Tôi đây đã qua đời và cũng đã tái sanh ở tại nơi ấy lần nữa. Tôi đã không đi đến đọa xứ trong một ngàn tám trăm kiếp.
BJT 2212Trước đây 1300 kiếp, tám vị (cùng) tên Dhūmaketu đã là các đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 2213Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Tivaṇṭipupphiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Tivaṇṭipupphiya là phần thứ mười.
Phần Tóm Lược:
Bông hoa kuṭaja, vị có bông hoa bandhujīva, bông hoa koṭumbara, bó bông hoa, hạt đậu tây, cội Bồ Đề, vị có một lần suy nghĩ, vị có bông hoa tikaṇṇi, vị có một lần hành xử, bông hoa tivaṇṭi; (tổng cộng) có sáu mươi hai câu kệ đã được thuật lại.
Phẩm Kuṭajapupphiya là phẩm thứ mười chín.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
10. Tivaṇṭipupphiyattheraapadānaṃ
10. The Apadāna of the Elder Tivaṇṭipupphiya
10. Thí Dụ về Trưởng lão Tivaṇṭipupphiya
57.
57.
57.
‘‘Abhibhūtaṃ panijjhanti †, sabbe saṅgamma te mamaṃ †;
Tesaṃ nijjhāyamānānaṃ, pariḷāho ajāyatha.
“All of them, having gathered together, gazed upon me, who was overcome by illness; for them, while they were gazing, a burning distress arose.”
Tất cả các vị ấy sau khi tụ họp lại đã nhìn chăm chú vào tôi, người đang bị (bệnh tật) chế ngự. Trong khi các vị ấy đang nhìn chăm chú, cơn nóng sốt đã phát sanh.
58.
58.
58.
‘‘Sunando nāma nāmena, buddhassa sāvako tadā;
Dhammadassissa munino, āgacchi mama santikaṃ.
“Then a disciple of the Buddha, the sage Dhammadassī, one named Sunanda, came into my presence.”
Khi ấy, vị Thinh Văn của đức Phật Dhammadassī, bậc Mâu-ni, vị có tên là Sunanda, đã đi đến gần tôi.
59.
59.
59.
‘‘Ye me baddhacarā āsuṃ, te me pupphaṃ aduṃ tadā;
Tāhaṃ pupphaṃ gahetvāna, sāvake abhiropayiṃ.
“Those attendants who were with me gave me flowers then. Having taken those flowers, I offered them to the disciple.”
Những vị là người hầu cận của tôi, khi ấy các vị ấy đã trao hoa cho tôi. Tôi, sau khi nhận lấy đóa hoa ấy, đã dâng cúng lên vị Thinh Văn.
60.
60.
60.
‘‘Sohaṃ kālaṃkato tattha, punāpi upapajjahaṃ;
Aṭṭhārase kappasate, vinipātaṃ na gacchahaṃ.
“I, having died there, was reborn again; for eighteen hundred eons, I did not go to a state of ruin.”
Ta đã mệnh chung tại nơi ấy, rồi lại được tái sanh. Trong một ngàn tám trăm kiếp, ta đã không đi đến đọa xứ.
61.
61.
61.
‘‘Teraseto kappasate, aṭṭhāsuṃ dhūmaketuno;
Sattaratanasampannā, cakkavattī mahabbalā.
“Thirteen hundred eons from this one, there were eight kings named Dhūmaketu; endowed with the seven treasures, they were mighty wheel-turning monarchs.”
Kể từ đây, trong một ngàn ba trăm kiếp, đã có tám vị Chuyển Luân vương tên là Dhūmaketu, là các vị có đầy đủ bảy báu, có đại oai lực.
62.
62.
62.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā tivaṇṭipupphiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti;
“The four analytical knowledges… the teaching of the Buddha has been fulfilled.” Thus indeed the Venerable Elder Tivaṇṭipupphiya spoke these verses.
Bốn Tuệ phân tích ... (như trên) ... lời dạy của đức Phật đã được thực hành. Như vậy, quả thực trưởng lão Tivaṇṭipupphiya đã nói lên những câu kệ này.
Tivaṇṭipupphiyattherassāpadānaṃ dasamaṃ.
The Apadāna of the Elder Tivaṇṭipupphiya, the tenth.
Thiên sự của trưởng lão Tivaṇṭipupphiya là phần thứ mười.
The Kuṭajapupphiya Chapter, the nineteenth.
Phẩm Kuṭajapupphiya là phẩm thứ mười chín.
Tassuddānaṃ –
The summary:
Phần kệ tóm tắt:
Kuṭajo bandhujīvī ca, koṭumbarikahatthiyo;
Isimuggo ca bodhi ca, ekacintī tikaṇṇiko;
Ekacārī tivaṇṭi ca, gāthā dvāsaṭṭhi kittitāti.
Kuṭaja, Bandhujīvī, Koṭumbarika, and Hatthiya; Isimugga, Bodhi, Ekacintī, and Tikaṇṇika; Ekacārī and Tivaṇṭi—sixty-two verses are proclaimed.
Kuṭaja, Bandhujīvī, Koṭumbarikahatthiya, Isimugga, Bodhi, Ekacintī, Tikaṇṇika, Ekacārī, và Tivaṇṭi. Các câu kệ được kể là sáu mươi hai.