Bản dịch
THA -ap191 — Ký Sự về Trưởng Lão Ekacāriya
Ekacāriyattheraapadāna
BJT 2202Lúc bấy giờ, đã xảy âm thanh ầm ĩ ở chư Thiên ở cõi trời Đạo Lợi rằng: “Đức Phật Niết Bàn ở thế gian, và chúng ta vẫn còn tham ái.”
BJT 2203Chư Thiên ấy đã bị khơi dậy bởi nỗi niềm chấn động, đã bị chiếm hữu bởi mũi tên sầu muộn. Được hỗ trợ bằng năng lực của chính mình, tôi đã đi đến gần bên đức Phật.
BJT 2204Tôi đã cầm lấy bông hoa mandārava mềm mại đã được hóa hiện ra, tôi đã dâng lên đức Phật vào thời điểm viên tịch Niết Bàn.
BJT 2205Khi ấy, tất cả chư Thiên và các tiên nữ đã tùy hỷ với tôi. Tôi đã không bị đọa vào khổ cảnh trong một trăm ngàn kiếp.
BJT 2206Trước đây sáu mươi ngàn kiếp, mười sáu người (cùng) tên Mahā-mallajana ấy đã là các đấng Chuyển Luân Vương có oai lực lớn lao.
BJT 2207Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Ekacāriyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Ekacāriya là phần thứ chín.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
9. Ekacāriyattheraapadānaṃ
9. The Apadāna of the Elder Ekacāriya
9. Thí Dụ về Trưởng lão Ekacāriya
51.
51.
51.
‘‘Tāvatiṃsesu devesu, mahāghoso tadā ahu;
Buddho ca loke nibbāti, mayañcamha sarāgino.
“Among the Tāvatiṃsa gods, a great sound then arose: ‘The Buddha is extinguished in the world, and we are still with passion.’”
Khi ấy, ở cõi trời Ba Mươi Ba đã có tiếng kêu lớn: 'Đức Phật nhập Niết-bàn ở thế gian, còn chúng ta vẫn còn tham ái'.
52.
52.
52.
‘‘Tesaṃ saṃvegajātānaṃ, sokasallasamaṅginaṃ;
Sabalena upatthaddho, agamaṃ buddhasantikaṃ.
“When a sense of urgency arose for them, who were endowed with the dart of sorrow, I, supported by my own power, went to the Buddha's presence.”
Trong khi các vị ấy đang sanh lòng kinh cảm, bị mũi tên sầu muộn xâm chiếm, tôi được năng lực của mình hỗ trợ, đã đi đến gần đức Phật.
53.
53.
53.
‘‘Mandāravaṃ gahetvāna, saṅgīti † abhinimmitaṃ;
Parinibbutakālamhi, buddhassa abhiropayiṃ.
“Having taken a specially created arrangement of Mandārava flowers, I made an offering at the time of the Buddha's Parinibbāna.”
Sau khi lấy hoa Mandārava đã được kết thành vòng, vào lúc đức Phật nhập Bát-Niết-bàn, tôi đã dâng cúng lên ngài.
54.
54.
54.
‘‘Sabbe devānumodiṃsu, accharāyo ca me tadā;
Kappānaṃ satasahassaṃ, duggatiṃ nupapajjahaṃ.
“All the gods rejoiced, and my celestial nymphs too, at that time; for a hundred thousand eons, I was not reborn in a wretched state.”
Khi ấy, tất cả chư Thiên và các tiên nữ của tôi đã tùy hỷ. Trong một trăm ngàn kiếp, tôi đã không sanh vào khổ cảnh.
55.
55.
55.
‘‘Saṭṭhikappasahassamhi, ito soḷasa te janā;
Mahāmallajanā nāma, cakkavattī mahabbalā.
“Sixty thousand eons from this one, there were sixteen of those people named Mahāmallajana, mighty wheel-turning monarchs.”
Cách nay sáu mươi ngàn kiếp, đã có mười sáu vị Chuyển Luân Vương tên là Mahāmallajana, các vị ấy có đại oai lực.
56.
56.
56.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
“The four analytical knowledges… the teaching of the Buddha has been fulfilled.”
Bốn Tuệ Phân Tích ... (vân vân) ... tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā ekacāriyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the Venerable Elder Ekacāriya spoke these verses.
Như vậy, quả thật Trưởng lão Ekacāriya đã nói những lời kệ này.
Ekacāriyattherassāpadānaṃ navamaṃ.
The Apadāna of the Elder Ekacāriya, the ninth.
Phần Thí Dụ của Trưởng lão Ekacāriya, đoạn thứ chín.