Bản dịch
THA -ap190 — Ký Sự về Trưởng Lão Tikaṇṇipupphiya
Tikaṇṇipupphiyattheraapadāna
BJT 2197Trong khi là vị Thiên nhân, tôi đã được các tiên nữ trọng vọng. Tôi đã nhớ lại nghiệp quá khứ, tôi đã nhớ đến đức Phật tối thượng.
BJT 2198Sau khi lấy ra bông hoa tikaṇṇi, tôi đã làm cho tâm của chính mình được tịnh tín và đã dâng lên đức Phật Vipassī, đấng Nhân Ngưu.
BJT 2199(Kể từ khi) tôi đã dâng lên bông hoa trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 2200Trước đây 73 kiếp, bốn vị (cùng) tên Ramuttama đã là các đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 2201Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Tikaṇṇipupphiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Tikaṇṇipupphiya là phần thứ tám.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
8. Tikaṇṇipupphiyattheraapadānaṃ
8. The Apadāna of the Elder Kiṃkaṇikapupphiya.
8. Thí Dụ về Trưởng lão Tikaṇṇipupphiya
46.
46.
46.
‘‘Devabhūto ahaṃ santo, accharāhi purakkhato;
Pubbakammaṃ saritvāna, buddhaseṭṭhaṃ anussariṃ.
“Being a god, attended by nymphs, recalling my past kamma, I remembered the supreme Buddha.
Là một vị trời, tôi được các tiên nữ vây quanh. Sau khi nhớ lại nghiệp quá khứ, tôi đã tưởng niệm đến bậc Tối Thắng là đức Phật.
47.
47.
47.
‘‘Tikaṇṇipupphaṃ † paggayha, sakaṃ cittaṃ pasādayiṃ;
Buddhamhi abhiropesiṃ, vipassimhi narāsabhe.
“Taking a kiṃkaṇi flower, I gladdened my own mind; I offered it to the Buddha Vipassī, the bull among men.
Sau khi cầm lấy đóa hoa Tikaṇṇi, tôi đã làm cho tâm mình được tịnh tín. Tôi đã dâng cúng lên đức Phật Vipassī, bậc Ngưu Vương trong loài người.
48.
48.
48.
‘‘Ekanavutito kappe, yaṃ pupphamabhipūjayiṃ;
Duggatiṃ nābhijānāmi, buddhapūjāyidaṃ phalaṃ.
“Ninety-one aeons ago from now, when I offered that flower, I have not known a woeful state: this is the fruit of worshipping the Buddha.
Cách nay chín mươi mốt kiếp, khi tôi đã cúng dường đóa hoa ấy, tôi không còn biết đến khổ cảnh. Đây là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
49.
49.
49.
‘‘Tesattatimhito kappe, caturāsuṃ ramuttamā;
Sattaratanasampannā, cakkavattī mahabbalā.
“Seventy-three aeons ago from now, there were four wheel-turning monarchs named Suramuttama, endowed with the seven treasures and of great might.
Cách nay bảy mươi ba kiếp, đã có bốn vị Chuyển Luân Vương tên là Ramuttama, các vị ấy có đầy đủ bảy báu và có đại oai lực.
50.
50.
50.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
“The four analytical knowledges, the eight liberations, and the six supernormal knowledges have been realized; the teaching of the Buddha has been fulfilled.”
Bốn Tuệ Phân Tích ... (vân vân) ... tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā tikaṇṇipupphiyo † thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the venerable Elder Kiṃkaṇikapupphiya spoke these verses.
Như vậy, quả thật Trưởng lão Tikaṇṇipupphiya đã nói những lời kệ này.
Tikaṇṇipupphiyattherassāpadānaṃ aṭṭhamaṃ.
The eighth Apadāna of the Elder Kiṃkaṇikapupphiya.
Phần Thí Dụ của Trưởng lão Tikaṇṇipupphiya, đoạn thứ tám.