Bản dịch
THA -ap189 — Ký Sự về Trưởng Lão Ekacintika
Ekacintikattheraapadāna
BJT 2185Khi vị Thiên nhân mệnh chung từ tập thể chư Thiên do sự chấm dứt của tuổi thọ, chư Thiên đang tùy hỷ thường thốt lên ba lời nói rằng:
BJT 2186“Này bạn, từ nơi đây bạn hãy đi đến nhàn cảnh có sự cộng trú với loài người. Có bản thể nhân loại, bạn hãy đạt được niềm tin tối thượng vào Chánh Pháp.
BJT 2187Mong rằng niềm tin ấy của bạn được tạo lập, được sanh khởi cội rễ, được vững vàng trong Chánh Pháp đã khéo được công bố, và không bị dao động cho đến hết cuộc đời.”
BJT 2188“Bạn hãy làm việc thiện bằng thân, nhiều việc thiện bằng khẩu. Bạn hãy làm việc thiện bằng ý, (là việc) không có khổ đau, không có mầm tái sanh.
BJT 2189Sau đó, hãy làm nhiều việc phước còn có mầm tái sanh ấy bằng sự bố thí. Bạn cũng nên hướng dẫn những người bạn khác vào Chánh Pháp, vào Phạm hạnh.”
BJT 2190Do lòng thương tưởng này, khi biết vị Thiên nhân đang mệnh chung, chư Thiên thường nói lời tùy hỷ rằng: “Hãy trở lại thành phố chư Thiên lần nữa.”
BJT 2191Khi ấy, lúc hội chúng chư Thiên đã hội tụ lại, đã có sự dao động ở tôi rằng: “Bị mệnh chung từ nơi này, ta sẽ đi đến sanh chủng nào?”
BJT 2192Sau khi biết được sự dao động của tôi, vị Sa-môn có các giác quan đã được tu tập ấy, với ý muốn tiếp độ tôi, nên đã đi đến gặp tôi.
BJT 2193Vị Thinh Văn của (đức Phật) Padumuttara tên là Sumana. Khi ấy, vị ấy đã chỉ dạy ý nghĩa và Giáo Pháp, và đã làm cho tôi chấn động.
BJT 2194Sau khi lắng nghe lời nói của vị ấy, tôi đã làm cho tâm được tịnh tín ở đức Phật. Sau khi đảnh lễ bậc trí tuệ ấy, tôi đã qua đời ở tại nơi ấy.
BJT 2195Được thúc đẩy bởi nhân tố trong sạch, tôi đã được sanh ra ở chính tại nơi ấy, tôi đã không bị đọa vào khổ cảnh trong 100.000 kiếp.
BJT 2196Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Ekacintikađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Ekacintika là phần thứ bảy.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
7. Ekacintikattheraapadānaṃ
7. The Apadāna of the Elder Ekacintika
7. Thánh nhân ký sự về Trưởng lão Ekacintika
34.
34.
34.
‘‘Yadā devo † devakāyā, cavate † āyusaṅkhayā;
Tayo saddā niccharanti, devānaṃ anumodataṃ.
“When a god passes away from the divine host due to the exhaustion of his lifespan, three sounds issue forth from the rejoicing gods.
Khi vị trời từ cõi trời bị mệnh chung do tuổi thọ đã hết, ba âm thanh phát ra từ các vị trời đang hoan hỷ.
35.
35.
35.
‘Ito bho sugatiṃ gaccha, manussānaṃ sahabyataṃ;
Manussabhūto saddhamme, labha saddhaṃ anuttaraṃ.
‘Go from here, friend, to a good destination, to the companionship of humans. Having become human, may you obtain unsurpassed faith in the good Dhamma.
‘Này bạn, từ nơi đây hãy đi đến thiện thú, đến sự đồng bạn với loài người. Sau khi đã trở thành người, hãy có được niềm tin vô thượng ở nơi Chánh Pháp.’
36.
36.
36.
‘‘‘Sā te saddhā niviṭṭhāssa, mūlajātā patiṭṭhitā;
Yāvajīvaṃ asaṃhīrā, saddhamme suppavedite.
‘May that faith of yours be firmly established, having taken root and being well-founded, unwavering for as long as life lasts, in the good Dhamma, well-proclaimed.
‘Mong rằng niềm tin ấy của bạn được an trú, có gốc rễ, được thiết lập, không bị lay chuyển cho đến trọn đời, ở nơi Chánh Pháp đã được khéo thuyết giảng.’
37.
37.
37.
‘‘‘Kāyena kusalaṃ katvā, vācāya kusalaṃ bahuṃ;
Manasā kusalaṃ katvā, abyāpajjaṃ † nirūpadhiṃ.
‘Having done wholesome deeds with the body, many wholesome deeds with speech, and wholesome deeds with the mind that are without ill will and without attachments.
‘Sau khi đã làm điều thiện bằng thân, làm nhiều điều thiện bằng lời nói, sau khi đã làm điều thiện bằng ý, là điều không sân hận, không còn chấp thủ.’
38.
38.
38.
‘‘‘Tato opadhikaṃ puññaṃ, katvā dānena taṃ bahuṃ;
Aññepi macce saddhamme, brahmacariye nivesaya’.
‘Therefore, having made that abundant merit which is bound to rebirth through generosity, establish other mortals too in the good Dhamma, in the holy life’.
‘Do đó, sau khi đã làm nhiều phước thiện có sanh y ấy bằng việc bố thí, hãy làm cho các người phàm phu khác được an trú ở nơi Chánh Pháp, ở nơi Phạm hạnh.’
39.
39.
39.
‘‘Imāya anukampāya, devā devaṃ yadā vidū;
Cavantaṃ anumodanti, ehi deva punappunaṃ †.
“With this compassion, when the gods know a god is passing away, they rejoice for him, saying, ‘Come, O god, again and again!’”
Khi chư Thiên biết được một vị trời sắp mệnh chung, với lòng bi mẫn này, họ tùy hỷ (và nói rằng): 'Này chư Thiên, hãy đến lại nhiều lần nữa'.
40.
40.
40.
‘‘Saṃvego me † tadā āsi, devasaṅghe samāgate;
Kaṃsu nāma ahaṃ yoniṃ, gamissāmi ito cuto.
“Then a sense of dread arose in me when the assembly of gods had gathered, thinking: ‘To what womb indeed shall I go, having passed away from here?’”
Khi ấy, lúc hội chúng chư Thiên đã tụ họp, sự kinh cảm đã khởi lên nơi tôi: 'Sau khi mệnh chung từ nơi đây, tôi sẽ đi về cảnh giới nào đây?'.
41.
41.
41.
‘‘Mama saṃvegamaññāya, samaṇo bhāvitindriyo;
Mamuddharitukāmo so, āgacchi mama santikaṃ.
“Knowing my sense of dread, a monk with developed faculties, desiring to uplift me, came to my presence.
Vị Sa-môn có các căn đã được tu tập, sau khi biết được sự kinh cảm của tôi, vị ấy đã đến gần tôi do có ý muốn cứu vớt tôi.
42.
42.
42.
‘‘Sumano nāma nāmena, padumuttarasāvako;
Atthadhammānusāsitvā, saṃvejesi mamaṃ tadā.
“Sumana by name, a disciple of the Buddha Padumuttara, having instructed me in the meaning and the Dhamma, stirred a sense of dread in me then.
Vị ấy tên là Sumana, là vị Thinh Văn của đức Phật Padumuttara. Sau khi đã giáo huấn về ý nghĩa và Chánh Pháp, khi ấy vị ấy đã làm cho tôi kinh cảm.
43.
43.
43.
‘‘Tassāhaṃ vacanaṃ sutvā, buddhe cittaṃ pasādayiṃ;
Taṃ dhīraṃ abhivādetvā, tattha kālaṃkato ahaṃ.
“Having heard his words, I gladdened my mind in the Buddha. Having paid homage to that wise one, I passed away there.
Sau khi nghe lời nói của vị ấy, tôi đã làm cho tâm được tịnh tín nơi đức Phật. Sau khi đã đảnh lễ bậc trí tuệ ấy, tôi đã mệnh chung tại nơi ấy.
44.
44.
44.
‘‘Upapajjiṃ sa † tattheva, sukkamūlena codito;
Kappānaṃ satasahassaṃ, duggatiṃ nupapajjahaṃ.
“I was reborn right there, impelled by the root of merit; for a hundred thousand aeons, I was not reborn in a woeful state.
Do được thúc đẩy bởi căn lành, tôi đã tái sanh ngay tại nơi ấy. Trong một trăm ngàn kiếp, tôi đã không sanh vào khổ cảnh.
45.
45.
45.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
“The four analytical knowledges, the eight liberations, and the six supernormal knowledges have been realized; the teaching of the Buddha has been fulfilled.”
Bốn Tuệ Phân Tích ... (vân vân) ... tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā ekacintiko thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the venerable Elder Ekacintika spoke these verses.
Như vậy, quả thật Trưởng lão Ekacintika đã nói những lời kệ này.
Ekacintikattherassāpadānaṃ sattamaṃ.
The seventh Apadāna of the Elder Ekacintika.
Phần Thí Dụ của Trưởng lão Ekacintika, đoạn thứ bảy.