Bản dịch
THA -ap188 — Ký Sự về Trưởng Lão Bodhi-upaṭṭhāka
6 Bodhiupaṭṭhākattheraapadāna
BJT 2181Tôi đã là người sử dụng chiếc trống con ở thành phố Rammavatī. Thường xuyên bận rộn với công việc phục vụ, tôi đã đi đến cội Bồ Đề tối thượng.
BJT 2182Được thúc đẩy bởi nhân tố trong sạch, tôi đã phục vụ sáng chiều, tôi đã không bị đọa vào khổ cảnh trong một ngàn tám trăm kiếp.
BJT 2183Trước đây một ngàn năm trăm kiếp, tôi đã là vị thống lãnh dân chúng tên Muraja, là đấng Chuyển Luân Vương có oai lực lớn lao.
BJT 2184Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Bodhi-upaṭṭhākađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
6. Bodhiupaṭṭhākattheraapadānaṃ
6. The Apadāna of the Elder Bodhiupaṭṭhāka
6. Thánh nhân ký sự về Trưởng lão Bodhiupaṭṭhāka
30.
30.
30.
‘‘Nagare rammavatiyā, āsiṃ murajavādako;
Niccupaṭṭhānayuttomhi, gatohaṃ bodhimuttamaṃ.
In the city of Rammavatī, I was a drummer. I was devoted to constant attendance, having gone to the supreme Bodhi tree.
Ở tại thành phố Rammavatī, tôi đã là người chơi trống muraja. Tôi đã đi đến cây Bồ-đề cao thượng và là người hợp thành với sự phục vụ thường xuyên.
31.
31.
31.
‘‘Sāyaṃ pātaṃ upaṭṭhitvā, sukkamūlena codito;
Aṭṭhārasakappasate, duggatiṃ nupapajjahaṃ.
Having attended in the evening and morning, impelled by the root of merit, for eighteen hundred aeons, I was not reborn in a woeful state.
Sau khi đã phục vụ vào buổi chiều và buổi sáng, được thúc đẩy bởi căn lành, trong một ngàn tám trăm kiếp, tôi đã không sanh vào khổ cảnh.
32.
32.
32.
‘‘Pannarase kappasate, ito āsiṃ janādhipo;
Murajo † nāma nāmena, cakkavattī mahabbalo.
Fifteen hundred aeons from this one, I was a ruler of men, a mighty wheel-turning monarch, by name Muraja.
Cách đây một ngàn năm trăm kiếp, tôi đã là vị vua cai trị dân chúng, là vị Chuyển Luân Vương có đại uy lực, có danh hiệu là Muraja.
33.
33.
33.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges, the eight liberations, and the six supernormal knowledges have been realized; the teaching of the Buddha has been fulfilled.
Bốn Tuệ Phân Tích ... (đã được chứng ngộ), lời dạy của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā bodhiupaṭṭhāko thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the venerable Elder Bodhiupaṭṭhāka spoke these verses.
Như vậy, quả thật Trưởng lão Bodhiupaṭṭhāka đã nói những câu kệ này.
Bodhiupaṭṭhākattherassāpadānaṃ chaṭṭhaṃ.
The sixth Apadāna of the Elder Bodhiupaṭṭhāka.
Thánh nhân ký sự về Trưởng lão Bodhiupaṭṭhāka, phần thứ sáu.