Bản dịch
THA -ap187 — Ký Sự về Trưởng Lão Isimuggadāyaka
Isimuggadāyakattheraapadāna
BJT 2175(Tôi đã nhìn thấy) đấng Lãnh Đạo Thế Gian tợ như mặt trời đang mọc lên, tợ như mặt trời có tia sáng màu trắng, tợ như cây kakudha đang chói sáng.
BJT 2176Tôi đã nghiền các hạt đậu tây ở trong mật viên tinh khiết. Trong khi đứng ở ngay tại tòa lâu đài, tôi đã dâng cúng đến đấng quyến thuộc của thế gian
BJT 2177Đã hiện diện tám trăm ngàn vị Thinh Văn của đức Phật. Món ấy dầu được tràn đầy bình bát của tất cả các vị, mà vẫn còn nhiều hơn thế nữa.
BJT 2178Do sự tịnh tín ấy ở trong tâm, được thúc đẩy bởi nhân tố trong sạch, tôi đã không bị đọa vào khổ cảnh trong một trăm ngàn kiếp.
BJT 2179Trong bốn mươi ngàn kiếp, ba mươi tám người ấy có (cùng) tên là Isimugga, họ đã là các đấng Chuyển Luân Vương có oai lực lớn lao.
BJT 2180Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Isimuggadāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
5. Isimuggadāyakattheraapadānaṃ
5. The Apadāna of the Elder Isimuggadāyaka
5. Thánh nhân ký sự về Trưởng lão Isimuggadāyaka
24.
24.
24.
‘‘Udentaṃ sataraṃsiṃva, pītaraṃsiṃva † bhāṇumaṃ;
Kakudhaṃ vilasantaṃva, padumuttaranāyakaṃ.
“I saw the Leader Padumuttara, who was like the rising sun, like the shining moon with golden rays, like a Kakudha tree shining forth.
(Tôi đã thấy) bậc Lãnh Đạo Padumuttara, giống như mặt trời đang mọc, giống như mặt trăng có các tia sáng màu vàng, rực rỡ, giống như cây kakudha đang trổ hoa.
25.
25.
25.
‘‘Isimuggāni pisitvā †, madhukhudde anīḷake;
Pāsādeva ṭhito santo, adāsiṃ lokabandhuno.
“Having ground hermit's beans and put them in the pure honey of small bees, while standing as if in a palace, I gave it to the Kinsman of the World.
Sau khi đã nghiền nát các hạt đậu của vị ẩn sĩ, (cho vào) trong mật ong nhỏ không có con nhộng, trong khi đang đứng ở trên lầu đài, tôi đã dâng cúng đến bậc Thân Hữu của thế gian.
26.
26.
26.
‘‘Aṭṭhasatasahassāni, ahesuṃ buddhasāvakā;
Sabbesaṃ pattapūrentaṃ †, tato cāpi bahuttaraṃ.
There were eight hundred thousand disciples of the Buddha. I gave, filling the bowls of all of them, and even much more than that.
Đã có tám trăm ngàn vị Thinh Văn của đức Phật. Tôi đã làm cho đầy bát của tất cả các vị ấy, và còn nhiều hơn thế nữa.
27.
27.
27.
‘‘Tena cittappasādena, sukkamūlena codito;
Kappānaṃ satasahassaṃ, duggatiṃ nupapajjahaṃ.
By that mental confidence, impelled by the root of merit, for a hundred thousand aeons, I was not reborn in a woeful state.
Do nhờ sự hoan hỷ của tâm ấy, được thúc đẩy bởi căn lành, trong một trăm ngàn kiếp, tôi đã không sanh vào khổ cảnh.
28.
28.
28.
‘‘Cattālīsamhi sahasse, kappānaṃ aṭṭhatiṃsa te;
Isimuggasanāmā † te, cakkavattī mahabbalā.
In the fortieth thousand of aeons, there were thirty-eight mighty, wheel-turning monarchs who had the name Isimugga.
Trong bốn mươi ngàn kiếp, đã có ba mươi tám vị Chuyển Luân Vương có đại uy lực, các vị ấy có cùng tên gọi là Isimugga.
29.
29.
29.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges, the eight liberations, and the six supernormal knowledges have been realized; the teaching of the Buddha has been fulfilled.
Bốn Tuệ Phân Tích ... (đã được chứng ngộ), lời dạy của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā isimuggadāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the venerable Elder Isimuggadāyaka spoke these verses.
Như vậy, quả thật Trưởng lão Isimuggadāyaka đã nói những câu kệ này.
Isimuggadāyakattherassāpadānaṃ pañcamaṃ.
The fifth Apadāna of the Elder Isimuggadāyaka.
Thánh nhân ký sự về Trưởng lão Isimuggadāyaka, phần thứ năm.