Bản dịch
THA -ap186 — Ký Sự về Trưởng Lão Pañcahatthiya
Pañcahatthiyattheraapadāna
BJT 2169Đức Thế Tôn tên Tissa, bậc Trưởng Thượng của thế gian, đấng Nhân Ngưu, đã bước đi ở trên đường lộ, được tháp tùng bởi các vị Thinh Văn.
BJT 2170Năm bó hoa sen và bốn bó nữa đã được tôi cất giữ. Có ý định dâng vật hiến cúng nhằm thành tựu công đức, tôi đã cầm (các bông hoa) lên.
BJT 2171Trong lúc bậc Toàn Giác, đấng Tối Thượng Nhân, bậc có màu da vàng chói, đang đi ở khu phố chợ, được chiếu rọi bởi ánh hào quang của đức Phật, tôi đã cúng dường (bông hoa) đến Ngài
BJT 2172(Kể từ khi) tôi đã dâng lên bông hoa trước đây chín mươi hai kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 2173Trước đây mười ba kiếp, năm vị được gọi tên là Usabha đã là các đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 2174Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Pañcahatthiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
4. Pañcahatthiyattheraapadānaṃ
4. The Apadāna of the Elder Pañcahatthiya
4. Thánh tích của trưởng lão Pañcahatthiya
18.
18.
18.
‘‘Tisso nāmāsi bhagavā, lokajeṭṭho narāsabho;
Purakkhato sāvakehi, rathiyaṃ paṭipajjatha.
“The Blessed One named Tissa, foremost in the world, the bull among men, surrounded by his disciples, proceeded along the main road.
Bậc Thế Tôn có danh hiệu là Tissa, là bậc Tối Thắng trong thế gian, là bậc Nhân Hùng; được các vị Thinh Văn vây quanh, Ngài đã đi ở trên đường.
19.
19.
19.
‘‘Pañca uppalahatthā ca, cāturā ṭhapitā mayā;
Āhutiṃ dātukāmohaṃ, paggaṇhiṃ vatasiddhiyā †.
“And five beautiful handfuls of lotuses were placed by me. Wishing to give an offering, I took them up for the fulfillment of my vow.
Và năm cành hoa súng xinh đẹp đã được tôi sắp đặt. Tôi, người có mong muốn dâng cúng vật phẩm, đã cầm lấy (các đóa hoa ấy) vì sự thành tựu của hạnh nguyện.
20.
20.
20.
‘‘Suvaṇṇavaṇṇaṃ sambuddhaṃ, gacchantaṃ antarāpaṇe;
Buddharaṃsīhi phuṭṭhosmi †, pūjesiṃ dvipaduttamaṃ.
“The Fully Enlightened One, who has a golden complexion, was walking in the marketplace; I was touched by the Buddha's rays and worshipped the supreme among bipeds.
Bậc Chánh Đẳng Giác có màu sắc giống như vàng ròng, đang đi ở giữa khu chợ; tôi đã được các hào quang của đức Phật chạm đến, tôi đã cúng dường đến bậc Tối Thắng trong loài hai chân.
21.
21.
21.
‘‘Dvenavute ito kappe, yaṃ pupphamabhipūjayiṃ;
Duggatiṃ nābhijānāmi, buddhapūjāyidaṃ phalaṃ.
“Ninety-two aeons ago from this one, when I worshipped with that flower, I have known no woeful state since. This is the fruit of worshipping the Buddha.
Cách đây chín mươi hai kiếp, tôi đã cúng dường đóa hoa nào; (kể từ khi ấy) tôi không hề biết đến khổ cảnh. Đây là quả báu của việc cúng dường đến đức Phật.
22.
22.
22.
‘‘Ito terasakappamhi, pañca susabhasammatā;
Sattaratanasampannā, cakkavattī mahabbalā.
“Thirteen aeons ago from this one, there were five mighty, wheel-turning monarchs, endowed with the seven treasures, known by the name of Susabha.
Cách đây mười ba kiếp, đã có năm vị Chuyển Luân Vương có đại uy lực, được biết đến với tên gọi Susabha, là những vị được thành tựu bảy báu vật.
23.
23.
23.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
“The four analytical knowledges, and these eight liberations, and the six higher knowledges have been realized by me; the Buddha’s Dispensation has been fulfilled.”
Bốn Tuệ Phân Tích ... (đã được chứng ngộ), lời dạy của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā pañcahatthiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the Venerable Elder Pañcahatthiya spoke these verses.
Như vậy, quả thật Trưởng lão Pañcahatthiya đã nói những câu kệ này.
Pañcahatthiyattherassāpadānaṃ catutthaṃ.
The Fourth Apadāna of the Elder Pañcahatthiya is concluded.
Thánh nhân ký sự về Trưởng lão Pañcahatthiya, phần thứ tư.