Bản dịch
THA -ap185 — Ký Sự về Trưởng Lão Koṭumbariya
3 Koṭumbariyattheraapadāna
BJT 2163(Tôi đã nhìn thấy đức Phật Sikhī) ngồi ở trong vùng đồi núi tợ như cây kaṇikāra đang cháy sáng, tợ như biển cả không thể đo lường, giống như là quả địa cầu bao la.
BJT 2164Tương tợ như loài bò mộng thuần chủng, Ngài được tôn vinh bởi hội chúng chư Thiên. Tôi đã trở nên mừng rỡ, với tâm mừng rỡ, tôi đã đi đến gần bậc Tối Thượng Nhân.
BJT 2165Sau khi lấy ra bảy bông hoa đã được che phủ bằng tấm vải mịn, tôi đã dâng lên đức Phật Sikhī, đấng quyến thuộc của thế gian.
BJT 2166(Kể từ khi) tôi đã cúng dường bông hoa trước đây ba mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 2167Trước đây hai mươi kiếp, tôi đã là đấng Chuyển Luân Vương độc nhất với tên là Mahānela, có quyền uy vĩ đại, có oai lực lớn lao.
BJT 2168Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Koṭumbariyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
3. Koṭumbariyattheraapadānaṃ
3. The Apadāna of the Elder Koṭumbariya
3. Thánh tích của trưởng lão Koṭumbariya
12.
12.
12.
‘‘Kaṇikāraṃva jotantaṃ, nisinnaṃ pabbatantare;
Appameyyaṃva udadhiṃ, vitthataṃ dharaṇiṃ yathā.
“Shining like a kaṇikāra flower, seated in a mountain glen, immeasurable like the ocean, vast like the earth.
“Vị ấy đang ngự ở giữa vùng núi, tỏa sáng như hoa kaṇikāra, không thể đo lường được như đại dương, rộng lớn như đất liền.”
13.
13.
13.
‘‘Pūjitaṃ † devasaṅghena, nisabhājāniyaṃ yathā;
Haṭṭho haṭṭhena cittena, upāgacchiṃ naruttamaṃ.
“Worshipped by the assembly of devas, like a thoroughbred of noble breed, with a joyful and elated mind I approached the Supreme among Men.
“Vị ấy được hội chúng chư Thiên cúng dường, giống như con bò đực đầu đàn thuần chủng. Tôi, người vui vẻ, với tâm ý vui vẻ, đã đi đến gần bậc Tối Thượng Nhân.”
14.
14.
14.
‘‘Sattapupphāni paggayha, koṭumbarasamākulaṃ;
Buddhassa abhiropesiṃ, sikhino lokabandhuno.
“Taking seven flowers mixed with koṭumbara, I offered them to the Buddha Sikhī, Kinsman of the World.
“Sau khi cầm lấy bảy đóa hoa lẫn với hoa koṭumbara, tôi đã dâng cúng lên đức Phật Sikhī, là bà con của thế gian.”
15.
15.
15.
‘‘Ekattiṃse ito kappe, yaṃ pupphamabhiropayiṃ;
Duggatiṃ nābhijānāmi, buddhapūjāyidaṃ phalaṃ.
“Thirty-one aeons ago from this one, when I offered that flower, I have not known a woeful state—this is the fruit of worshipping the Buddha.
“Cách đây ba mươi mốt kiếp, tôi đã dâng cúng đóa hoa ấy. Tôi không còn biết đến khổ cảnh; đây là kết quả của việc cúng dường đức Phật.”
16.
16.
16.
‘‘Ito vīsatikappamhi, mahānelasanāmako;
Eko āsi mahātejo, cakkavattī mahabbalo.
“Twenty aeons ago from this one, there was a mighty wheel-turning monarch of great splendor named Mahānelasa.
“Cách đây hai mươi kiếp, đã có một vị Chuyển Luân Vương tên là Mahānelasa, là vị có đại oai lực và đại thần thông.”
17.
17.
17.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
“The four analytical knowledges, and these eight liberations, and the six higher knowledges have been realized by me; the Buddha’s Dispensation has been fulfilled.”
“Bốn Tuệ phân tích, ... vân vân ... lời dạy của đức Phật đã được thực hành.”
Itthaṃ sudaṃ āyasmā koṭumbariyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the Venerable Elder Koṭumbariya spoke these verses.
Quả vậy, trưởng lão Koṭumbariya đã nói những bài kệ này như thế.
Koṭumbariyattherassāpadānaṃ tatiyaṃ.
The Third Apadāna of the Elder Koṭumbariya is concluded.
Thánh tích thứ ba về trưởng lão Koṭumbariya.