Bản dịch
THA -ap184 — Ký Sự về Trưởng Lão Bandhujīvaka
Bandhujīvakattheraapadāna
BJT 2157Đấng Toàn Giác, bậc Tự Chủ tên Siddhattha là vị đã được các bậc có đức hạnh ca ngợi. Được thành tựu về thiền định, Ngài đã ngồi ở trong vùng đồi núi.
BJT 2158Trong khi tìm kiếm bông hoa tối thượng sanh trưởng ở trong nước tại hồ nước thiên nhiên, tôi đã nhìn thấy các bông hoa bandhujīvaka gần kề bên cạnh.
BJT 2159Tôi đã nâng lên (các bông hoa) bằng cả hai tay và đã đi đến gần bậc Đại Hiền Trí. Với tâm tịnh tín, với ý vui mừng, tôi đã dâng lên (đức Phật) Siddhattha.
BJT 2160(Kể từ khi) tôi đã dâng lên bông hoa trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường bông hoa.
BJT 2161Trước đây 14 kiếp, tôi đã là người độc nhất thống lãnh dân chúng, là đấng Chuyển Luân Vương tên Samuddakappa có oai lực lớn lao.
BJT 2162Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Bandhujīvakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Bandhujīvaka là phần thứ nhì.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
2. Bandhujīvakattheraapadānaṃ
2. The Apadāna of the Elder Bandhujīvaka
2. Thánh tích của trưởng lão Bandhujīvaka
6.
6.
6.
‘‘Siddhattho nāma sambuddho, sayambhū sabbhi vaṇṇito;
Samādhiṃ so samāpanno, nisīdi pabbatantare.
“The Perfectly Enlightened One named Siddhattha, the Self-Existent One, praised by the good, entered into concentration and sat in a mountain glen.
“Bậc Chánh Đẳng Giác tên là Siddhattha, là đấng Tự Sinh, được các bậc thiện nhân tán thán. Vị ấy đã nhập định và đang ngự ở giữa vùng núi.”
7.
7.
7.
‘‘Jātassare gavesanto, dakajaṃ pupphamuttamaṃ;
Bandhujīvakapupphāni, addasaṃ samanantaraṃ.
“Searching in the Jātassara lake for an excellent water-born flower, I immediately saw bandhujīvaka flowers.
“Trong khi tìm kiếm đóa hoa cao quý mọc trong nước ở hồ Jātassara, tôi đã nhìn thấy ngay những đóa hoa bandhujīvaka.”
8.
8.
8.
‘‘Ubho hatthehi paggayha, upāgacchiṃ mahāmuniṃ;
Pasannacitto sumano, siddhatthassābhiropayiṃ.
“Taking them with both hands, I approached the Great Sage. With a serene and gladdened mind, I offered them to Siddhattha.
“Sau khi cầm lấy bằng cả hai tay, tôi đã đi đến gần bậc Đại ẩn sĩ. Với tâm ý trong sạch và hoan hỷ, tôi đã dâng cúng lên đức Phật Siddhattha.”
9.
9.
9.
‘‘Catunnavutito kappe, yaṃ pupphamabhiropayiṃ;
Duggatiṃ nābhijānāmi, buddhapūjāyidaṃ phalaṃ.
“Ninety-four aeons ago from this one, when I offered that flower, I have not known a woeful state—this is the fruit of worshipping the Buddha.
“Cách đây chín mươi bốn kiếp, tôi đã dâng cúng đóa hoa ấy. Tôi không còn biết đến khổ cảnh; đây là kết quả của việc cúng dường đức Phật.”
10.
10.
10.
‘‘Ito cātuddase kappe, eko āsiṃ janādhipo;
Samuddakappo nāmena, cakkavattī mahabbalo.
“Fourteen aeons ago from this one, I was a ruler of men, a mighty wheel-turning monarch named Samuddakappa.
“Cách đây mười bốn kiếp, đã có một vị vua cai trị dân chúng tên là Samuddakappa, là vị Chuyển Luân Vương có đại oai lực.”
11.
11.
11.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
“The four analytical knowledges, and these eight liberations, and the six higher knowledges have been realized by me; the Buddha’s Dispensation has been fulfilled.”
“Bốn Tuệ phân tích, ... vân vân ... lời dạy của đức Phật đã được thực hành.”
Itthaṃ sudaṃ āyasmā bandhujīvako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the Venerable Elder Bandhujīvaka spoke these verses.
Quả vậy, trưởng lão Bandhujīvaka đã nói những bài kệ này như thế.
Bandhujīvakattherassāpadānaṃ dutiyaṃ.
The Second Apadāna of the Elder Bandhujīvaka is concluded.
Thánh tích thứ nhì về trưởng lão Bandhujīvaka.