Bản dịch
THA -ap182 — Ký Sự về Trưởng Lão Saṅghupaṭṭhāka
Saṅghupaṭṭhākattheraapadāna
BJT 2148Vào thời kỳ đức Thế Tôn Vessabhū, tôi đã là người phụ việc tu viện. Với tâm tịnh tín, với ý vui mừng, tôi đã phục vụ Hội Chúng tối thượng.
BJT 2149Kể từ khi tôi đã thực hiện việc làm ấy trước đây ba mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc phục vụ.
BJT 2150Trước đây vào kiếp thứ bảy, chính bảy vị (cùng tên) Samodaka ấy đã là các đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 2151Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Saṅghupaṭṭhākađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Phần Tóm Lược:
Bông súng trắng, rồi vị có cầu thang, giống cây nở hoa về đêm, vị dâng cúng giếng nước, vị có bảo tọa sư tử, vị rải rắc (bông hoa) ở con đường, vị có một ngọn đèn, vị dâng lên ngọc ma-ni, vị y sĩ, vị phục vụ; (tổng cộng) có bốn mươi chín câu kệ.
Phẩm Kumuda là phẩm thứ mười tám.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
10. Saṅghupaṭṭhākattheraapadānaṃ
10. The Apadāna of the Elder Saṅghupaṭṭhāka
10. Thánh tích của Trưởng lão Saṅghupaṭṭhāka
45.
45.
45.
‘‘Vessabhumhi bhagavati, ahosārāmiko ahaṃ;
Pasannacitto sumano, upaṭṭhiṃ saṅghamuttamaṃ.
When Vessabhū was the Blessed One, I was a monastery attendant. With a confident and glad mind, I attended upon the excellent Saṅgha.
“Vào thời đức Thế Tôn Vessabhū, tôi đã là người giữ vườn; với tâm tịnh tín, với ý hoan hỷ, tôi đã phục vụ Tăng chúng tối thượng.”
46.
46.
46.
‘‘Ekattiṃse ito kappe, yaṃ kammamakariṃ tadā;
Duggatiṃ nābhijānāmi, upaṭṭhānassidaṃ phalaṃ.
Thirty-one aeons ago, when I performed that deed, I have not known a woeful state; this is the fruit of that service.
“Kể từ kiếp này, vào kiếp thứ ba mươi mốt, khi tôi đã thực hiện nghiệp ấy, tôi không hề biết đến khổ cảnh. Đây là quả báu của việc phục vụ.”
47.
47.
47.
‘‘Ito te sattame kappe, sattevāsuṃ samodakā;
Sattaratanasampannā, cakkavattī mahabbalā.
In the seventh aeon from now, there were seven named Samodaka, wheel-turning monarchs of great strength, endowed with the seven treasures.
“Kể từ kiếp này, vào kiếp thứ bảy, đã có đúng bảy vị vua tên là Samodaka, đầy đủ bảy báu, là các vị vua Chuyển Luân có đại oai lực.”
48.
48.
48.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges… the teaching of the Buddha has been fulfilled.
“Bốn Tuệ Phân Tích ... (v.v.) ... lời dạy của đức Phật đã được thực hành.”
Itthaṃ sudaṃ āyasmā saṅghupaṭṭhāko thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the venerable Elder Saṅghupaṭṭhāka spoke these verses.
Như vậy, quả thật Trưởng lão Saṅghupaṭṭhāka đã nói những câu kệ này.
Saṅghupaṭṭhākattherassāpadānaṃ dasamaṃ.
The Apadāna of the Elder Saṅghupaṭṭhāka—the Tenth.
Thánh tích của Trưởng lão Saṅghupaṭṭhāka, phần thứ mười.
The Kumuda Chapter—the Eighteenth.
Phẩm Kumuda, phẩm thứ mười tám.
Tassuddānaṃ –
The summary:
Phần tóm lược:
Kumudo atha nisseṇī, rattiko udapānado;
Sīhāsanī maggadado, ekadīpī maṇippado;
Tikicchako upaṭṭhāko, ekapaññāsa gāthakāti.
Kumuda, then Nisseṇī, Rattika, Udapānada, Sīhāsanī, Maggadada, Ekadīpī, Maṇippada, Tikicchaka, and Upaṭṭhāka: the verses are fifty-one.
Trưởng lão Kumuda, rồi Nisseṇī, Rattika, Udapānado, Sīhāsanī, Maggadado, Ekadīpī, Maṇippado, Tikicchako, Upaṭṭhāko. Có năm mươi mốt bài kệ.