Bản dịch
THA -ap181 — Ký Sự về Trưởng Lão Tikicchaka
Tikicchakattheraapadāna
BJT 2142Ở thành phố Bandhumatī, tôi đã là người thầy thuốc khéo được học tập, là nguồn đem lại sự an lạc cho những bệnh nhân có sự khổ đau.
BJT 2143Sau khi nhìn thấy vị Sa-môn có giới hạnh, vô cùng sáng suốt, bị lâm bệnh. Với tâm tịnh tín, với ý vui mừng, tôi đã dâng cúng thuốc chữa bệnh.
BJT 2144Chính nhờ thế, vị Sa-môn có giác quan thu thúc đã được lành bệnh. Người là vị hầu cận của (đức Phật) Vipassī, có tên là Asoka.
BJT 2145Kể từ khi tôi đã dâng cúng phương thuốc trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của thuốc chữa bệnh.
BJT 2146Và trước đây vào kiếp thứ tám, (tôi đã là) vị tên Sabbosadha, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 2147Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Tikicchakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
9. Tikicchakattheraapadānaṃ
9. The Apadāna of the Elder Tikicchaka
9. Thánh tích của Trưởng lão Tikicchaka
39.
39.
39.
‘‘Nagare bandhumatiyā, vejjo āsiṃ susikkhito;
Āturānaṃ sadukkhānaṃ, mahājanasukhāvaho.
In the city of Bandhumatī, I was a well-trained physician, a bringer of well-being to the great multitude of the sick and suffering.
“Ở thành phố Bandhumatī, tôi là một thầy thuốc được đào tạo kỹ lưỡng, người mang lại hạnh phúc cho đại chúng, cho những người bệnh tật và đau khổ.”
40.
40.
40.
‘‘Byādhitaṃ samaṇaṃ disvā, sīlavantaṃ mahājutiṃ;
Pasannacitto sumano, bhesajjamadadiṃ tadā.
Seeing a sick ascetic, virtuous and of great splendor, with a confident and glad mind, I then gave medicine.
“Sau khi thấy vị Sa-môn bị bệnh, người có giới hạnh, có đại uy lực, khi ấy với tâm tịnh tín, với ý hoan hỷ, tôi đã dâng cúng thuốc men.”
41.
41.
41.
‘‘Arogo āsi teneva, samaṇo saṃvutindriyo;
Asoko nāma nāmena, upaṭṭhāko vipassino.
Because of that, the ascetic with restrained faculties became free from illness—he who was named Asoka, the attendant of Vipassī.
“Nhờ vào việc ấy, vị Sa-môn có các căn được thu thúc, tên là Asoka, là vị thị giả của đức Phật Vipassī, đã được khỏi bệnh.”
42.
42.
42.
‘‘Ekanavutito kappe, yaṃ osadhamadāsahaṃ;
Duggatiṃ nābhijānāmi, bhesajjassa idaṃ phalaṃ.
Ninety-one aeons ago, when I gave that medicine, I have not known a woeful state; this is the fruit of the gift of medicine.
“Kể từ kiếp thứ chín mươi mốt, khi tôi đã dâng cúng thuốc men, tôi không hề biết đến khổ cảnh. Đây là quả báu của việc cúng dường thuốc men.”
43.
43.
43.
‘‘Ito ca aṭṭhame kappe, sabbosadhasanāmako;
Sattaratanasampanno, cakkavattī mahabbalo.
And in the eighth aeon from now, there was a wheel-turning monarch of great strength named Sabbosadha, endowed with the seven treasures.
“Và kể từ kiếp này, vào kiếp thứ tám, tôi là vị vua có tên là Sabbosadha, đầy đủ bảy báu, là vua Chuyển Luân có đại oai lực.”
44.
44.
44.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges… the teaching of the Buddha has been fulfilled.
“Bốn Tuệ Phân Tích ... (v.v.) ... lời dạy của đức Phật đã được thực hành.”
Itthaṃ sudaṃ āyasmā tikicchako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the venerable Elder Tikicchaka spoke these verses.
Như vậy, quả thật Trưởng lão Tikicchaka đã nói những câu kệ này.
Tikicchakattherassāpadānaṃ navamaṃ.
The Apadāna of the Elder Tikicchaka—the Ninth.
Thánh tích của Trưởng lão Tikicchaka, phần thứ chín.