Bản dịch
THA -ap180 — Ký Sự về Trưởng Lão Maṇipūjaka
Maṇipūjakattheraapadāna
BJT 2137Có con sông nhỏ đã phát xuất từ phần bên dưới của núi Hi-mã-lạp. Và lúc bấy giờ, bậc Tự Chủ cư ngụ ở phần đất cạnh bờ sông ấy.
BJT 2138Tôi đã cầm lấy chiếc ghế bành làm bằng ngọc ma-ni có màu sắc xinh xắn, đáng yêu. Với tâm tịnh tín, với ý vui mừng, tôi đã dâng lên đức Phật.
BJT 2139(Kể từ khi) tôi đã dâng lên ngọc ma-ni trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 2140Và trước đây mười hai kiếp, tám vị vua (cùng) tên Sataraṁsi ấy đã là các đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 2141Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Maṇipūjaka đã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Maṇipūjaka là phần thứ tám.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
8. Maṇipūjakattheraapadānaṃ
8. The Apadāna of the Elder Maṇipūjaka
8. Thánh tích của Trưởng lão Maṇipūjaka
34.
34.
34.
‘‘Orena himavantassa, nadikā sampavattatha;
Tassā cānupakhettamhi, sayambhū vasate tadā.
On this side of the Himavanta, a river flowed. In a watery region near it, the Self-become One was dwelling then.
“Ở phía trong của Hy-mã-lạp sơn, có một dòng sông chảy. Khi ấy, ở khu vực gần bên bờ sông ấy, bậc Tự Hữu đang trú ngụ.”
35.
35.
35.
‘‘Maṇiṃ paggayha pallaṅkaṃ, sādhucittaṃ manoramaṃ;
Pasannacitto sumano, buddhassa abhiropayiṃ.
Taking up an exquisite and delightful jeweled throne, with a confident and glad mind, I offered it to the Buddha.
“Tôi đã cầm lấy chiếc ngai báu bằng ngọc, được chạm trổ khéo léo, đẹp ý; với tâm tịnh tín, với ý hoan hỷ, tôi đã dâng cúng lên đức Phật.”
36.
36.
36.
‘‘Catunnavutito kappe, yaṃ maṇiṃ abhiropayiṃ;
Duggatiṃ nābhijānāmi, buddhapūjāyidaṃ phalaṃ.
Ninety-four aeons ago, when I offered that jewel, I have not known a woeful state. This is the fruit of offering to the Buddha.
“Kể từ kiếp thứ chín mươi bốn, khi tôi đã dâng cúng viên ngọc, tôi không hề biết đến khổ cảnh. Đây là quả báu của việc cúng dường đức Phật.”
37.
37.
37.
‘‘Ito ca dvādase kappe, sataraṃsīsanāmakā;
Aṭṭha te āsuṃ rājāno, cakkavattī mahabbalā.
And in the twelfth aeon from now, there were eight kings named Sataraṃsī, wheel-turning monarchs of great strength.
“Và kể từ kiếp này, vào kiếp thứ mười hai, đã có tám vị vua ấy, tên là Sataraṃsī, là các vị vua Chuyển Luân có đại oai lực.”
38.
38.
38.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges… the teaching of the Buddha has been fulfilled.
“Bốn Tuệ Phân Tích ... (v.v.) ... lời dạy của đức Phật đã được thực hành.”
Itthaṃ sudaṃ āyasmā maṇipūjako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the venerable Elder Maṇipūjaka spoke these verses.
Như vậy, quả thật Trưởng lão Maṇipūjaka đã nói những câu kệ này.
Maṇipūjakattherassāpadānaṃ aṭṭhamaṃ.
The Apadāna of the Elder Maṇipūjaka—the Eighth.
Thánh tích của Trưởng lão Maṇipūjaka, phần thứ tám.