Bản dịch
THA -ap179 — Ký Sự về Trưởng Lão Ekadīpiya
Ekadīpiyattheraapadāna
BJT 2133Với tâm tịnh tín, với ý vui mừng, tôi đã dâng cúng một ngọn đèn ở cây salala là cội Bồ Đề tối thượng của bậc Hiền Trí Padumuttara.
BJT 2134Trong khi (tôi) được sanh lên ở cõi hữu, sự tích lũy phước báu đã được sanh theo, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường ngọn đèn.
BJT 2135Trước đây một ngàn sáu trăm kiếp, bốn người (cùng) tên Candābha ấy đã là các đấng Chuyển Luân Vương có oai lực lớn lao.
BJT 2136Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Ekadīpiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Ekadīpiya là phần thứ bảy.
(Tụng phẩm thứ chín).
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
7. Ekadīpiyattheraapadānaṃ
7. The Apadāna of the Elder Ekadīpiya
7. Thiên sử của trưởng lão Ekadīpiya
30.
30.
30.
‘‘Padumuttarassa munino, saḷale bodhimuttame;
Pasannacitto sumano, ekadīpaṃ adāsahaṃ.
At the supreme pine Bodhi tree of the sage Padumuttara, with a confident and glad mind, I gave a single lamp.
Tại cây Bồ-đề tối thượng bằng cây thông của bậc Mâu-ni Padumuttara, ta với tâm ý trong sạch, hoan hỷ đã dâng cúng một ngọn đèn.
31.
31.
31.
‘‘Bhave nibbattamānamhi, nibbatte puññasañcaye;
Duggatiṃ nābhijānāmi, dīpadānassidaṃ phalaṃ.
Whenever I am reborn in existence, due to this accumulated merit, I know of no woeful state. This is the fruit of the lamp-offering.
Trong khi đang được sanh ra ở các kiếp sống, do sự tích lũy phước báu đã được tạo nên, ta không còn biết đến khổ cảnh. Đây là quả báu của việc cúng dường đèn.
32.
32.
32.
‘‘Soḷase kappasahasse, ito te caturo janā;
Candābhā nāma nāmena, cakkavattī mahabbalā.
Sixteen thousand aeons ago, there were four wheel-turning monarchs of great power named Candābhā.
“Kể từ kiếp này, trong mười sáu ngàn kiếp, bốn vị ấy có tên là Candābhā, là các vị vua Chuyển Luân có đại oai lực.”
33.
33.
33.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges… the teaching of the Buddha has been fulfilled.
“Bốn Tuệ Phân Tích ... (v.v.) ... lời dạy của đức Phật đã được thực hành.”
Itthaṃ sudaṃ āyasmā ekadīpiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the venerable Elder Ekadīpiya spoke these verses.
Như vậy, quả thật Trưởng lão Ekadīpiya đã nói những câu kệ này.
Ekadīpiyattherassāpadānaṃ sattamaṃ.
The Apadāna of the Elder Ekadīpiya—the Seventh.
Thánh tích của Trưởng lão Ekadīpiya, phần thứ bảy.
Navamaṃ bhāṇavāraṃ.
The Ninth Recitation Section.
Phẩm tụng thứ chín.