Bản dịch
THA -ap18 — Ký Sự về Trưởng Lão Rāhula
Rāhulattheraapadāna
BJT 741Tôi đã lắp đặt gương soi ở tòa lâu đài bảy tầng của đức Thế Tôn Padumuttara là bậc Trưởng Thượng của thế gian như thế ấy.
BJT 742Được tùy tùng bởi một ngàn bậc Vô Lậu, bậc Đại Hiền Trí, đấng Chúa Tể của loài người, bậc Nhân Ngưu đã đi đến hương thất.
BJT 743Trong lúc làm cho hương thất chiếu sáng, vị Trời của chư Thiên, đấng Nhân Ngưu, bậc Đạo Sư đứng ở Hội Chúng tỳ khưu đã nói lên những lời kệ này:
BJT 744“Nhờ người nào chỗ ngụ này được chiếu sáng và gương soi đã khéo được lắp đặt, Ta sẽ tán dương người ấy. Các người hãy lắng nghe Ta nói.
BJT 745Có các tấm gương làm bằng vàng, làm bằng bạc, và làm bằng ngọc bích. Từ tấm gương sẽ hiện ra bất cứ những gì được yêu thích ở trong tâm.
BJT 746Người ấy sẽ là vị Chúa của chư Thiên cai quản Thiên quốc sáu mươi bốn lần, và kế tiếp đó sẽ trở thành đấng Chuyển Luân Vương một ngàn lần.
BJT 747Vào kiếp thứ hai mươi mốt, (người ấy) sẽ là vị Sát-đế-lỵ tên Vimala, sẽ trở thành đấng Chuyển Luân Vương là người chinh phục bốn phương.
BJT 748Có thành phố tên Reṇuvatī được xây dựng bằng các viên gạch, được kiến trúc dạng hình vuông trải dài ba trăm do-tuần.
BJT 749Có tòa lâu đài tên Sudassana được hóa hiện ra bởi vị Trời Vissakamma, có các nhà mái nhọn cao quý được điểm tô bằng bảy loại châu báu.
BJT 750Được nhộn nhịp với mười loại âm thanh, được đông đảo các nhà pháp thuật, (thành phố này) sẽ là tương tợ như thành phố Sudassana của chư Thiên.
BJT 751Ánh sáng của thành phố ấy phát ra ngay trong khi mặt trời đang mọc, và luôn luôn chiếu sáng thành phố ấy tám do-tuần ở xung quanh.
BJT 752Vào một trăm ngàn kiếp (về sau này), bậc Đạo Sư tên Gotama, xuất thân gia tộc Okkāka sẽ xuất hiện ở thế gian.
BJT 753Được thúc đẩy bởi nhân tố trong sạch, sau khi mệnh chung từ cõi trời Đẩu Suất, người ấy sẽ trở thành con trai của đức Thế Tôn Gotama.
BJT 754Nếu sống tại gia, người ấy có thể trở thành đấng Chuyển Luân Vương. Việc con người như thế ấy đi đến sự vui sướng trong đời sống tại gia là không có cơ sở.
BJT 755Sau khi lìa khỏi gia đình, người ấy sẽ xuất gia, có sự hành trì tốt đẹp, và sẽ trở thành vị A-la-hán với tên là Rāhula.”
BJT 756Bạch đấng Đại Hiền Triết, giống như loài chim kikī bảo vệ trứng, giống như loài bò mộng bảo vệ cái đuôi, con là người cẩn trọng, được tròn đủ về giới, con đã hộ trì như vậy.
BJT 757Sau khi hiểu được Giáo Pháp của Ngài, tôi đã sống vui sướng trong Giáo Pháp. Sau khi biết toàn diện về tất cả các lậu hoặc, tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 758Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Rāhula đã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Rāhula là phần thứ sáu.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
6. Rāhulattheraapadānaṃ
6. The Apadāna of the Elder Rāhula.
6. Thánh nhân ký sự của Trưởng lão Rāhula
68.
68.
68.
‘‘Padumuttarassa bhagavato, lokajeṭṭhassa tādino;
Sattabhūmamhi pāsāde, ādāsaṃ santhariṃ ahaṃ.
In the seven-storied palace of the Blessed One Padumuttara, the Eldest in the World, the Steadfast One, I spread a mirror.
“Tại ngôi điện bảy tầng của đức Thế Tôn Padumuttara, bậc Tối thắng trong đời, bậc Tādin, tôi đã trải một tấm gương.”
69.
69.
69.
‘‘Khīṇāsavasahassehi, parikiṇṇo mahāmuni;
Upāgami gandhakuṭiṃ, dvipadindo † narāsabho.
Surrounded by a thousand Arahants, the Great Sage, the Lord of bipeds, the Bull among men, approached the fragrant chamber.
“Bậc Đại ẩn sĩ, được vây quanh bởi hàng ngàn vị đã đoạn tận lậu hoặc, bậc Chúa của loài hai chân, bậc Nhân ngưu, đã đi đến hương phòng.”
70.
70.
70.
‘‘Virocento † gandhakuṭiṃ, devadevo narāsabho;
Bhikkhusaṅghe ṭhito satthā, imā gāthā abhāsatha.
Illuminating the fragrant chamber, the Deva of devas, the Bull among men, the Teacher stood in the midst of the Saṅgha of bhikkhus and spoke these verses:
“Làm cho hương phòng tỏa sáng, bậc Thiên-nhân-thiên, bậc Nhân ngưu, bậc Đạo Sư đứng giữa Tăng đoàn Tỳ-khưu đã nói lên những câu kệ này.”
71.
71.
71.
‘‘‘Yenāyaṃ jotitā seyyā, ādāsova susanthato;
Tamahaṃ kittayissāmi, suṇātha mama bhāsato.
‘I shall praise him by whom this abode was illuminated and the mirror well spread. Listen to me as I speak.’
“‘Người nào đã làm cho chỗ ở này được sáng sủa, và đã trải tấm gương một cách khéo léo, Ta sẽ tán thán người ấy. Hãy lắng nghe lời Ta nói.’”
72.
72.
72.
‘‘‘Soṇṇamayā rūpimayā, atho veḷuriyāmayā;
Nibbattissanti pāsādā, ye keci manaso piyā.
‘Palaces made of gold, silver, and also of beryl, and whatever other kinds are dear to the mind, will arise.’
“‘Những lâu đài làm bằng vàng, bằng bạc, và cả bằng ngọc lưu ly, bất cứ loại nào làm vui thích tâm ý, sẽ được hiện ra.’”
73.
73.
73.
‘‘‘Catusaṭṭhikkhattuṃ devindo, devarajjaṃ karissati;
Sahassakkhattuṃ cakkavattī, bhavissati anantarā.
‘Sixty-four times he will be king of the devas and rule their kingdom. A thousand times, without interruption, he will be a wheel-turning monarch.’
“‘Sáu mươi bốn lần, người ấy sẽ làm vua cõi trời, trở thành Đế-thích. Một ngàn lần, người ấy sẽ trở thành Chuyển luân vương không gián đoạn.’”
74.
74.
74.
‘‘‘Ekavīsatikappamhi, vimalo nāma khattiyo;
Cāturanto vijitāvī, cakkavattī bhavissati.
‘In the twenty-first eon from now, a Khattiya named Vimala will be a wheel-turning monarch, a conqueror whose realm extends to the four oceans.’
“‘Vào hai mươi mốt kiếp sau, sẽ có vị vua dòng Sát-đế-lỵ tên là Vimala, là bậc Chuyển Luân Vương, có bốn biển làm ranh giới, là người đã chiến thắng.
75.
75.
75.
‘‘‘Nagaraṃ reṇuvatī nāma, iṭṭhakāhi sumāpitaṃ;
Āyāmato tīṇi sataṃ, caturassasamāyutaṃ.
‘The city will be named Reṇuvatī, well-created with jeweled bricks. In length, it will be three hundred yojanas, and it will be perfectly square.’
“‘Kinh thành tên là Reṇuvatī, được xây dựng khéo léo bằng gạch, có chiều dài ba trăm (do-tuần), có hình vuông vức.
76.
76.
76.
‘‘‘Sudassano nāma pāsādo, vissakammena māpito †;
Kūṭāgāravarūpeto, sattaratanabhūsito.
‘A palace named Sudassana, created by Vissakamma, will exist. It will be endowed with excellent pinnacle-roofed chambers and adorned with the seven kinds of jewels.’
“‘Lâu đài tên là Sudassana, được tạo dựng bởi thiên tử Vissakamma, được trang bị các chóp đỉnh cao quý, được trang hoàng bằng bảy loại báu vật.
77.
77.
77.
‘‘‘Dasasaddāvivittaṃ taṃ †, vijjādharasamākulaṃ;
Sudassanaṃva nagaraṃ, devatānaṃ bhavissati.
‘That city will be free from the ten kinds of sounds and filled with possessors of higher knowledge. It will be like Sudassana, the city of the devas.’
“‘Kinh thành ấy không vắng lặng mười loại âm thanh, đông đúc những người có học thức, sẽ giống như kinh thành Sudassana của chư Thiên.
78.
78.
78.
‘‘‘Pabhā niggacchate tassa, uggacchanteva sūriye;
Virocessati taṃ niccaṃ, samantā aṭṭhayojanaṃ.
‘Radiance issues forth from it, like the rising sun. It will constantly illuminate that city all around for a distance of eight yojanas.’
“‘Ánh sáng phát ra từ lâu đài ấy, giống như mặt trời đang mọc, sẽ luôn luôn làm cho kinh thành ấy tỏa sáng khắp xung quanh trong phạm vi tám do-tuần.
79.
79.
79.
‘‘‘Kappasatasahassamhi, okkākakulasambhavo;
Gotamo nāma gottena, satthā loke bhavissati.
‘In a hundred thousand eons, born of the Okkāka lineage, a Teacher will arise in the world, Gotama by name.’
“‘Vào một trăm ngàn kiếp sau, vị Đạo Sư sanh ra trong dòng dõi Okkāka, có danh xưng là Gotama, sẽ xuất hiện ở thế gian.
80.
80.
80.
‘‘‘Tusitā so cavitvāna, sukkamūlena codito;
Gotamassa bhagavato, atrajo so bhavissati.
‘Having passed away from the Tusita realm, urged on by his wholesome roots, he will be the son of the Blessed One, Gotama.’
“‘Vị ấy, sau khi mệnh chung từ cõi trời Tusita, được thúc đẩy bởi nhân tố trong sạch, sẽ là người con trai của đức Thế Tôn Gotama.
81.
81.
81.
‘‘‘Sace vaseyya † agāraṃ, cakkavattī bhaveyya so;
Aṭṭhānametaṃ yaṃ tādī, agāre ratimajjhagā.
‘If he were to dwell in a house, he would become a wheel-turning monarch. It is impossible that such a one should find delight in the household life.’
“‘Nếu sống tại gia, vị ấy sẽ là Chuyển Luân Vương. Việc một người như vậy tìm thấy sự thích thú trong đời sống tại gia là điều không thể có.
82.
82.
82.
‘‘‘Nikkhamitvā agāramhā, pabbajissati subbato;
Rāhulo nāma nāmena, arahā so bhavissati’.
‘Having gone forth from the household life, he of good vows will enter the homeless life. By the name Rāhula, he will become an Arahant.’
“‘Sau khi từ bỏ đời sống tại gia, vị ấy sẽ xuất gia, là người có giới hạnh tốt đẹp. Với danh xưng là Rāhula, vị ấy sẽ là bậc A-la-hán’.
83.
83.
83.
‘‘Kikīva aṇḍaṃ rakkheyya, cāmarī viya vāladhiṃ;
Nipako sīlasampanno, mamaṃ rakkhi mahāmuni †.
Just as the blue jay would protect its egg, and as the yak its tail, so did the Great Sage, wise and accomplished in virtue, protect me.
“Bạch đấng Đại Muni, giống như chim công mái bảo vệ trứng, như con bò Tây Tạng bảo vệ chùm lông đuôi, con là người khôn khéo, có đầy đủ giới hạnh, đã bảo vệ (giới hạnh của mình) như vậy.
84.
84.
84.
‘‘Tassāhaṃ dhammamaññāya, vihāsiṃ sāsane rato;
Sabbāsave pariññāya, viharāmi anāsavo.
Having understood his Dhamma, I dwelt delighting in his Dispensation. Having fully comprehended all the taints, I now dwell free from taints.
“Con, sau khi đã liễu tri giáo pháp của Ngài, đã sống thích thú trong giáo pháp. Sau khi đã liễu tri tất cả các lậu hoặc, con sống không còn lậu hoặc.
85.
85.
85.
‘‘Paṭisambhidā catasso, vimokkhāpi ca aṭṭhime;
Chaḷabhiññā sacchikatā, kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges, these eight liberations, and the six supernormal knowledges have been realized by me. The instruction of the Buddha has been carried out.
“Bốn Tuệ Phân Tích, tám giải thoát này, và sáu thắng trí đã được chứng ngộ. Giáo huấn của đức Phật đã được thực hành”.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā rāhulo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus, indeed, the Venerable Elder Rāhula spoke these verses.
Như vậy, quả thật trưởng lão Rāhula đã nói những câu kệ này.
Rāhulattherassāpadānaṃ chaṭṭhaṃ.
The Sixth Apadāna of the Elder Rāhula.
(Câu chuyện) tiền thân của trưởng lão Rāhula, (phần) thứ sáu.