Bản dịch
THA -ap178 — Ký Sự về Trưởng Lão Maggadattika
Maggadattikattheraapadāna
BJT 2129Đức Thế Tôn Anomadassī, bậc Chúa Tể của loài người, đấng Nhân Ngưu đã đi kinh hành ở ngoài trời nhằm sự thoải mái (cho cơ thể) trong thời hiện tại.
BJT 2130Với tâm tịnh tín, với ý vui mừng, tôi đã đảnh lễ và đã rải rắc bông hoa. Các bông hoa đã rơi ở bàn chân được giở lên và ở trên đỉnh đầu.
BJT 2131Trước đây 20.000 kiếp, năm người (cùng) tên Pupphacchadaniya đã là các đấng Chuyển Luân Vương có oai lực lớn lao.
BJT 2132Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Maggadattika đã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Maggadattika là phần thứ sáu.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
6. Maggadattikattheraapadānaṃ
6. The Apadāna of the Elder Maggadattika
6. Thiên sử của trưởng lão Maggadattika
26.
26.
26.
‘‘Anomadassī bhagavā, dvipadindo narāsabho;
Diṭṭhadhammasukhatthāya, abbhokāsamhi caṅkami.
The Blessed One Anomadassī, chief of bipeds, bull among men, paced up and down in the open for the sake of happiness in the present life.
Đức Thế Tôn Anomadassī, bậc Tối Thắng của hai loài, đấng Nhân Ngưu Vương, vì sự an lạc trong hiện tại, đã đi kinh hành ở ngoài trời.
27.
27.
27.
‘‘Uddhate pāde pupphāni, sobhaṃ muddhani tiṭṭhare;
Pasannacitto sumano, vanditvā pupphamokiriṃ.
When his feet were lifted, flowers stood beautifully upon his head. With a confident and glad mind, having paid homage, I scattered flowers.
Khi các bàn chân được nhấc lên, những đóa hoa đã đứng lại một cách tốt đẹp ở trên đầu. Với tâm ý trong sạch, hoan hỷ, sau khi đã đảnh lễ, ta đã rải hoa.
28.
28.
28.
‘‘Vīsakappasahassamhi, ito pañca janā ahuṃ;
Pupphacchadaniyā nāma, cakkavattī mahabbalā.
Twenty thousand aeons ago, there were five wheel-turning monarchs of great power named Pupphacchadaniya.
Kể từ đây, vào kiếp thứ hai mươi ngàn, đã có năm vị Chuyển Luân Vương có đại oai lực, tên là Pupphacchadaniya.
29.
29.
29.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges… the teaching of the Buddha has been fulfilled.
Bốn Tuệ Phân Tích ... (đã được chứng ngộ), giáo pháp của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā maggadattiko thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the venerable Elder Maggadattika spoke these verses.
Như vậy, quả thật trưởng lão Maggadattika đã nói những câu kệ này.
Maggadattikattherassāpadānaṃ chaṭṭhaṃ.
The Apadāna of the Elder Maggadattika—the Sixth.
Thiên sử của trưởng lão Maggadattika là phần thứ sáu.