Bản dịch
THA -ap177 — Ký Sự về Trưởng Lão Sīhāsanadāyaka
Sīhāsanadāyakattheraapadāna
BJT 2124Khi bậc Lãnh Đạo Padumuttara, đấng Bảo Hộ Thế Gian đã Niết Bàn, với tâm tịnh tín, với ý vui mừng, tôi đã dâng cúng bảo tọa sư tử.
BJT 2125Tại nơi ấy, sau khi thực hiện sự cúng dường với nhiều vật thơm và tràng hoa đến Ngài là nguồn đem lại sự an lạc trong thời hiện tại, nhiều người thành tựu Niết Bàn.
BJT 2126Sau khi đảnh lễ cội Bồ Đề tối thượng với tâm tịnh tín, với ý vui mừng, tôi đã không đi đến khổ cảnh trong một trăm ngàn kiếp.
BJT 2127(Trước đây) mười lăm ngàn kiếp, tám vị vua (cùng) tên Siluccaya ấy đã là các đấng Chuyển Luân Vương.
BJT 2128Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Sīhāsanadāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Sīhāsanadāyaka là phần thứ năm.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
5. Sīhāsanadāyakattheraapadānaṃ
5. The Apadāna of the Elder Sīhāsanadāyaka
5. Thiên sử của trưởng lão Sīhāsanadāyaka
21.
21.
21.
‘‘Nibbute lokanāthamhi, padumuttaranāyake;
Pasannacitto sumano, sīhāsanamadāsahaṃ.
When the Protector of the World, the Leader Padumuttara, had attained Nibbāna, with a confident and glad mind, I gave a lion-throne.
Khi bậc Lãnh Đạo Padumuttara, đấng Hộ Trì thế gian, đã tịch diệt, ta với tâm ý trong sạch, hoan hỷ đã dâng cúng chiếc ngai sư tử.
22.
22.
22.
‘‘Bahūhi gandhamālehi, diṭṭhadhammasukhāvahe;
Tattha pūjañca katvāna, nibbāyati bahujjano.
Having made an offering there with many scents and garlands, which brings happiness in the present life, many people are cooled.
Và sau khi đã thực hiện việc cúng dường ở nơi ấy bằng nhiều hương thơm và vòng hoa, là việc đem lại sự an lạc trong hiện tại, nhiều người được tịch tịnh.
23.
23.
23.
‘‘Pasannacitto sumano, vanditvā bodhimuttamaṃ;
Kappānaṃ satasahassaṃ, duggatiṃ nupapajjahaṃ.
With a confident and glad mind, having venerated the supreme Bodhi tree, for a hundred thousand aeons I was not reborn in a woeful state.
Với tâm ý trong sạch, hoan hỷ, sau khi đã đảnh lễ cây Bồ-đề tối thượng, trong một trăm ngàn kiếp, ta đã không sanh vào khổ cảnh.
24.
24.
24.
‘‘Pannarasasahassamhi, kappānaṃ aṭṭha āsu te †;
Siluccayasanāmā ca, rājāno cakkavattino.
Fifteen thousand aeons ago, there were eight wheel-turning kings named Siluccaya.
Vào kiếp thứ mười lăm ngàn, đã có tám vị vua Chuyển Luân Vương, các vị ấy có tên là Siluccaya.
25.
25.
25.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā sīhāsanadāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti;
“The four analytical knowledges... and so on... the teaching of the Buddha has been fulfilled.” Thus indeed the venerable Elder Sīhāsanadāyaka spoke these verses.
Bốn Tuệ Phân Tích ... (đã được chứng ngộ), giáo pháp của đức Phật đã được thực hành. Như vậy, quả thật trưởng lão Sīhāsanadāyaka đã nói những câu kệ này.
Sīhāsanadāyakattherassāpadānaṃ pañcamaṃ.
The Fifth Apadāna of the Elder Sīhāsanadāyaka.
Thiên sử của trưởng lão Sīhāsanadāyaka là phần thứ năm.