Bản dịch
THA -ap174 — Ký Sự về Trưởng Lão Nisseṇidāyaka
2 Nisseṇidāyakattheraapadāna
BJT 2112Tôi đã cho thực hiện cầu thang để bước lên tòa lâu đài của đức Thế Tôn Koṇḍañña, bậc Trưởng Thượng của thế gian như thế ấy.
BJT 2113Do sự tịnh tín ấy ở trong tâm, sau khi thọ hưởng sự thành đạt, tôi duy trì thân mạng cuối cùng ở Giáo Pháp của đấng Chánh Đẳng Giác.
BJT 2114(Trước đây) ba mươi mốt ngàn kiếp, ba vị vua (cùng) tên Sambahula đã là các đấng Chuyển Luân Vương có oai lực lớn lao.
BJT 2115Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Nisseṇidāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Nisseṇidāyaka là phần thứ nhì.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
2. Nisseṇidāyakattheraapadānaṃ
2. The Apadāna of the Elder Nisseṇidāyaka
2. Thánh tích Trưởng lão Nisseṇidāyaka
9.
9.
9.
‘‘Koṇḍaññassa bhagavato, lokajeṭṭhassa tādino;
Ārohatthāya pāsādaṃ, nisseṇī kāritā mayā.
For the Blessed One Koṇḍañña, the chief of the world, the Suchlike One, a ladder was caused to be made by me for the purpose of ascending the palace.
Con đã cho làm một chiếc thang để đức Thế Tôn Koṇḍañña, bậc Tối Thượng trong thế gian, bậc Như Nhiên, đi lên lầu đài.
10.
10.
10.
‘‘Tena cittappasādena, anubhotvāna sampadā;
Dhāremi antimaṃ dehaṃ, sammāsambuddhasāsane.
Through that confidence of mind, having experienced prosperity, I now bear my final body in the teaching of the Perfectly Enlightened One.
Do nhờ tâm tín thành ấy, sau khi đã hưởng thụ các tài sản, con đang mang thân cuối cùng trong giáo pháp của đức Chánh Đẳng Giác.
11.
11.
11.
‘‘Ekattiṃsamhi kappānaṃ, sahassamhi tayo ahuṃ †;
Sambahulā nāma rājāno, cakkavattī mahabbalā.
Thirty-one thousand aeons ago, there were three kings named Sambahulā, who were wheel-turning monarchs of great strength.
Cách đây ba mươi mốt ngàn kiếp, đã có ba vị vua tên là Sambahula, các vị ấy là Chuyển Luân Vương có đại oai lực.
12.
12.
12.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges... and so on... I have fulfilled the Buddha’s teaching.
Bốn Tuệ Phân Tích ... (v.v) ... lời dạy của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā nisseṇidāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the Venerable Elder Nisseṇidāyaka spoke these verses.
Quả thực, Trưởng lão Nisseṇidāyaka đã nói những câu kệ này như thế ấy.
Nisseṇidāyakattherassāpadānaṃ dutiyaṃ.
The Second Apadāna of the Elder Nisseṇidāyaka.
Thánh tích của Trưởng lão Nisseṇidāyaka, phần thứ nhì.